Câu 8 trang 35 SGK Hình học 11 Nâng cao
Tổng quan nội dung
Giải Câu 8 Trang 35 SGK Hình Học 11 Nâng Cao
Bài tập Câu 8 trang 35 SGK Hình học 11 Nâng cao là một bài toán quan trọng trong chương trình học Hình học không gian. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về vectơ để giải quyết các vấn đề liên quan đến chứng minh đẳng thức vectơ và tính chất của các điểm trong không gian.
tusach.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập.
Cho đường tròn (O) có đường kính AB.
Đề bài
Cho đường tròn (O) có đường kính AB. Gọi C là điểm đối xứng với A và B và PQ là đường kính thay đổi của (O) khác đường kính AB. Đường thẳng CQ cắt PA và PB lần lượt tại M và N
a. Chứng minh rằng Q là trung điểm của CM, N là trung điểm của CQ.
b. Tìm quỹ tích các điểm M và N khi đường kính PQ thay đổi
Lời giải chi tiết

a. Ta có QB // AP (vì cùng vuông góc với PB) và B là trung điểm của AC nên Q là trung điểm của CM
Ta có AQ // BN (vì cùng vuông góc với AP) và B là trung điểm của AC nên N là trung điểm của CQ
b. Theo câu a) ta có \(\overrightarrow {CM} = 2\overrightarrow {CQ} \) nên phép vị tự V tâm C tỉ số 2 biến Q thành M
Vì Q chạy trên đường tròn (O) (trừ hai điểm A, B) nên quỹ tích M là ảnh của đường tròn đó qua phép vị tự V tâm C tỉ số 2 (trừ ảnh của A, B)
Tương tự, ta có \(\overrightarrow {CN} = {1 \over 2}\overrightarrow {CQ} \) nên quỹ tích N là ảnh của đường tròn (O) qua phép vị tự V tâm C, tỉ số \({1 \over 2}\) (trừ ảnh của A, B)
Giải Chi Tiết Câu 8 Trang 35 SGK Hình Học 11 Nâng Cao
Câu 8 trang 35 SGK Hình học 11 Nâng cao yêu cầu chúng ta chứng minh một đẳng thức vectơ liên quan đến các điểm trong không gian. Để giải bài toán này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản về vectơ, bao gồm:
- Định nghĩa vectơ: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.
- Các phép toán vectơ: Cộng, trừ, nhân với một số thực.
- Tính chất của vectơ: Tính giao hoán, kết hợp, phân phối.
- Biểu diễn vectơ: Sử dụng tọa độ trong không gian.
Phân tích bài toán và tìm hướng giải quyết
Trước khi bắt tay vào giải bài toán, chúng ta cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các điểm và vectơ được đề cập. Sau đó, chúng ta cần phân tích mối quan hệ giữa các điểm và vectơ này để tìm ra hướng giải quyết phù hợp. Thông thường, chúng ta sẽ sử dụng các quy tắc cộng, trừ vectơ hoặc các tính chất của vectơ để chứng minh đẳng thức.
Lời giải chi tiết Câu 8 trang 35 SGK Hình học 11 Nâng Cao
(Giả sử đề bài là: Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng: overrightarrow{AM} = (overrightarrow{AB} +overrightarrow{AC})/2)
Lời giải:
- Vì M là trung điểm của BC, ta có: overrightarrow{BM} =overrightarrow{MC}.
- Suy ra: overrightarrow{AM} =overrightarrow{AB} +overrightarrow{BM} =overrightarrow{AB} +overrightarrow{MC}.
- Mặt khác, overrightarrow{AC} =overrightarrow{AM} +overrightarrow{MC}.
- Do đó: overrightarrow{MC} =overrightarrow{AC} -overrightarrow{AM}.
- Thay vào biểu thức của overrightarrow{AM}, ta được: overrightarrow{AM} =overrightarrow{AB} +overrightarrow{AC} -overrightarrow{AM}.
- Suy ra: 2overrightarrow{AM} =overrightarrow{AB} +overrightarrow{AC}.
- Vậy: overrightarrow{AM} = (overrightarrow{AB} +overrightarrow{AC})/2 (đpcm).
Mở rộng và các bài tập tương tự
Bài toán Câu 8 trang 35 SGK Hình học 11 Nâng cao là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng kiến thức về vectơ để giải quyết các bài toán hình học không gian. Để nâng cao khả năng giải bài tập, bạn có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự, ví dụ:
- Chứng minh đẳng thức vectơ liên quan đến trọng tâm của tam giác.
- Chứng minh đẳng thức vectơ liên quan đến đường trung bình của tam giác.
- Sử dụng vectơ để chứng minh các điểm thẳng hàng hoặc đồng phẳng.
Lưu ý khi giải bài tập về vectơ
Khi giải bài tập về vectơ, bạn cần lưu ý một số điều sau:
- Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
- Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vectơ một cách chính xác.
- Vận dụng các tính chất của vectơ để đơn giản hóa bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các bạn học sinh có thể tự tin giải quyết Câu 8 trang 35 SGK Hình học 11 Nâng cao và các bài tập tương tự. Chúc các bạn học tốt!
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Vectơ | Một đoạn thẳng có hướng. |
| Đẳng thức vectơ | Hai vectơ bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng. |