Giải bài 11 trang 34 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Giải bài 11 trang 34 SBT Toán 11 Cánh Diều
Tusach.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu bài 11 trang 34 sách bài tập Toán 11 Cánh Diều. Bài viết này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.
Chúng tôi luôn cập nhật đáp án nhanh chóng và chính xác nhất, đồng thời cung cấp các phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Viết các biểu thức sau về lũy thừa cơ số a, biết:
Đề bài
Viết các biểu thức sau về lũy thừa cơ số a, biết:
a) \(A = \sqrt[7]{{3.\sqrt[5]{{\frac{1}{3}}}}}\) với \(a = 3;\)
b) \(B = \frac{{25\sqrt[3]{5}}}{{\sqrt {125} }}\) với \(a = \sqrt 5 .\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các tính chất của lũy thừa với số mũ hữu tỉ để rút gọn biểu thức.
Lời giải chi tiết
a) \(A = \sqrt[7]{{3.\sqrt[5]{{\frac{1}{3}}}}} = {\left( {{3^1}{{.3}^{\frac{{ - 1}}{5}}}} \right)^{\frac{1}{7}}} = {\left( {{3^{1 - \frac{1}{5}}}} \right)^{\frac{1}{7}}} = {\left( {{3^{\frac{4}{5}}}} \right)^{\frac{1}{7}}} = {3^{\frac{4}{{35}}}}.\)
b) \(B = \frac{{25\sqrt[3]{5}}}{{\sqrt {125} }} = \frac{{{5^2}{{.5}^{\frac{1}{3}}}}}{{\sqrt {{5^3}} }} = \frac{{{5^{\frac{7}{3}}}}}{{{5^{\frac{3}{2}}}}} = {5^{\frac{7}{3} - \frac{3}{2}}} = {5^{\frac{5}{6}}} = {\left( {{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}} \right)^{\frac{5}{6}}} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^{\frac{5}{3}}}.\)
Giải bài 11 trang 34 Sách bài tập Toán 11 Cánh Diều
Bài 11 trang 34 SBT Toán 11 Cánh Diều thuộc chương trình học Toán 11, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hàm số bậc hai và các ứng dụng của nó. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như:
- Định nghĩa hàm số bậc hai
- Đồ thị hàm số bậc hai (parabol)
- Các yếu tố của parabol (đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với trục hoành và trục tung)
- Các phương pháp giải phương trình bậc hai
Nội dung bài tập 11 trang 34 SBT Toán 11 Cánh Diều
Bài tập 11 thường yêu cầu học sinh:
- Xác định các yếu tố của parabol dựa vào phương trình hàm số.
- Vẽ đồ thị hàm số bậc hai.
- Tìm tọa độ giao điểm của parabol với đường thẳng hoặc parabol khác.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc hai (ví dụ: tìm quỹ đạo của vật được ném, tính diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành).
Hướng dẫn giải chi tiết bài 11 trang 34 SBT Toán 11 Cánh Diều
Để giải bài 11 trang 34 SBT Toán 11 Cánh Diều, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Phân tích đề bài và xác định yêu cầu của bài tập.
- Bước 2: Xác định các thông tin đã cho trong đề bài (phương trình hàm số, tọa độ điểm, đường thẳng,...).
- Bước 3: Áp dụng các kiến thức và công thức liên quan để giải bài tập.
- Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Giả sử bài tập yêu cầu tìm tọa độ đỉnh của parabol có phương trình y = x2 - 4x + 3.
Giải:
Tọa độ đỉnh của parabol y = ax2 + bx + c được tính theo công thức:
xđỉnh = -b / 2a
yđỉnh = -Δ / 4a (với Δ = b2 - 4ac)
Trong trường hợp này, a = 1, b = -4, c = 3.
Vậy:
xđỉnh = -(-4) / (2 * 1) = 2
Δ = (-4)2 - 4 * 1 * 3 = 16 - 12 = 4
yđỉnh = -4 / (4 * 1) = -1
Vậy tọa độ đỉnh của parabol là (2; -1).
Lưu ý khi giải bài tập
- Nắm vững các định nghĩa và công thức liên quan.
- Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh chóng và chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Tusach.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các bạn học sinh sẽ tự tin giải quyết bài 11 trang 34 SBT Toán 11 Cánh Diều và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các bạn thành công!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| xđỉnh = -b / 2a | Hoành độ đỉnh của parabol |
| yđỉnh = -Δ / 4a | Tung độ đỉnh của parabol |
| Δ = b2 - 4ac | Biệt thức của phương trình bậc hai |