Bài 1 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 – Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Bài 1 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 – Chân trời sáng tạo
Bài 1 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 thuộc chương trình Toán 11 Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc ôn tập chương 3: Hàm số lượng giác. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số lượng giác, đồ thị hàm số lượng giác và các phép biến đổi lượng giác để giải quyết các bài toán cụ thể.
tusach.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu và các bài tập tương tự để giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi là biến cố “Tích số chấm xuất hiện là số lẻ”.
Đề bài
Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi là biến cố “Tích số chấm xuất hiện là số lẻ”. Biến cố nào sau đây xung khắc với biến cố ?
A. “Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”.
B. “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ”.
C. “Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là só lé".
D. “Xuất hiện hai mặt có số chấm khác nhau”.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng định nghĩa biến cố xung khắc: Cho hai biến cố và . Hai biến cố và được gọi là xung khắc nếu biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảy ra.
Lời giải chi tiết
Ta có: \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;5} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;5} \right)} \right\}\).
\(B\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ”
\(\begin{array}{l} \Rightarrow B = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;5} \right);} \right.\\\left. {\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\end{array}\)
Vậy hai biến cố \(A\) và \(B\) xung khắc.
Chọn B.
Bài 1 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 1 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh củng cố kiến thức về hàm số lượng giác. Dưới đây là lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này:
Nội dung bài tập
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định tập xác định của hàm số.
- Tìm tập giá trị của hàm số.
- Xác định tính chẵn, lẻ của hàm số.
- Vẽ đồ thị hàm số.
- Tìm các điểm đặc biệt của đồ thị hàm số (điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm uốn).
Lời giải chi tiết
Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Định nghĩa hàm số lượng giác (sin, cos, tan, cot).
- Tập xác định và tập giá trị của hàm số lượng giác.
- Tính chẵn, lẻ của hàm số lượng giác.
- Cách vẽ đồ thị hàm số lượng giác.
- Các phép biến đổi lượng giác (tịnh tiến, co giãn, đối xứng).
Ví dụ, xét hàm số y = sin(x). Tập xác định của hàm số là R. Tập giá trị của hàm số là [-1, 1]. Hàm số là hàm lẻ. Đồ thị hàm số là đường cong sin.
Các bài tập tương tự
Để rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh có thể làm thêm các bài tập tương tự sau:
- Giải bài tập 2 trang 98 SGK Toán 11 tập 2.
- Giải bài tập 3 trang 98 SGK Toán 11 tập 2.
- Giải các bài tập trong sách bài tập Toán 11 tập 2.
Mẹo giải bài tập
Để giải bài tập về hàm số lượng giác một cách hiệu quả, học sinh nên:
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của các hàm số lượng giác.
- Sử dụng các phép biến đổi lượng giác để đơn giản hóa bài toán.
- Vẽ đồ thị hàm số để hình dung rõ hơn về tính chất của hàm số.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Tài liệu tham khảo
Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt môn Toán 11:
- Sách giáo khoa Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Toán 11 tập 2.
- Các trang web học Toán trực tuyến.
- Các video bài giảng Toán 11 trên YouTube.
tusach.vn hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về Bài 1 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo và có thể tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!
| Hàm số | Tập xác định | Tập giá trị |
|---|---|---|
| y = sin(x) | R | [-1, 1] |
| y = cos(x) | R | [-1, 1] |