Bài 5 trang 88 SGK Toán 11 tập 2 – Cánh Diều
Tổng quan nội dung
Bài 5 trang 88 SGK Toán 11 tập 2 – Cánh Diều
Bài 5 trang 88 SGK Toán 11 tập 2 thuộc chương trình học Toán 11, tập trung vào việc ôn tập chương 3: Hàm số lượng giác. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số lượng giác, các phép biến đổi lượng giác và giải phương trình lượng giác để giải quyết các bài toán cụ thể.
tusach.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả.
Cho hình chóp O.ABC có (widehat {AOB} = widehat {BOC} = widehat {COA} = 90^circ ). Chứng minh rằng:
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD có SA \(\bot\) (ABC), BC \(\bot\) AB. Lấy hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC và điểm P nằm trên cạnh SA. Chứng minh rằng tam giác MNP là tam giác vuông.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định lí vừa học để chứng minh
Lời giải chi tiết

Vì SA \(\bot\) (ABCD) nên AB là hình chiếu của SB trên mặt phẳng (ABCD). Mà BC \(\bot\) AB nên theo định lí ba đường vuông góc ta có SB \(\bot\) BC.
Mà BC // MN (do MN là đường trung bình của tam giác SBC)
=> SB \(\bot\) MN. (1)
Ta có SA \(\bot\) (ABC) => SA \(\bot\) BC, mà BC // MN => SA \(\bot\) MN. (2)
Từ (1) và (2) suy ra MN \(\bot\) (SAB) => MN \(\bot\) MP hay tam giác MNP là tam giác vuông tại M.
Bài 5 trang 88 SGK Toán 11 tập 2 – Cánh Diều: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 5 trang 88 SGK Toán 11 tập 2 – Cánh Diều là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 11, giúp học sinh củng cố kiến thức về hàm số lượng giác và các ứng dụng của nó. Dưới đây là lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này:
Nội dung bài tập
Bài 5 yêu cầu học sinh giải các phương trình lượng giác sau:
- cos(2x) = cos(x)
- sin(3x) = sin(x)
- tan(x) = tan(π/3)
- cot(x) = cot(π/4)
Lời giải chi tiết
1. Giải phương trình cos(2x) = cos(x)
Sử dụng công thức cos(2x) = 2cos2(x) - 1, ta có:
2cos2(x) - 1 = cos(x)
2cos2(x) - cos(x) - 1 = 0
Đặt t = cos(x), phương trình trở thành:
2t2 - t - 1 = 0
Giải phương trình bậc hai, ta được t = 1 hoặc t = -1/2
Với t = 1, cos(x) = 1 => x = k2π, k ∈ Z
Với t = -1/2, cos(x) = -1/2 => x = ±(2π/3) + k2π, k ∈ Z
Vậy nghiệm của phương trình là: x = k2π, x = (2π/3) + k2π, x = -(2π/3) + k2π, k ∈ Z
2. Giải phương trình sin(3x) = sin(x)
Sử dụng công thức sin(a) = sin(b) => a = b + k2π hoặc a = π - b + k2π, ta có:
3x = x + k2π hoặc 3x = π - x + k2π
Trường hợp 1: 3x = x + k2π => 2x = k2π => x = kπ, k ∈ Z
Trường hợp 2: 3x = π - x + k2π => 4x = π + k2π => x = (π/4) + (kπ/2), k ∈ Z
Vậy nghiệm của phương trình là: x = kπ, x = (π/4) + (kπ/2), k ∈ Z
3. Giải phương trình tan(x) = tan(π/3)
tan(x) = tan(π/3) => x = π/3 + kπ, k ∈ Z
4. Giải phương trình cot(x) = cot(π/4)
cot(x) = cot(π/4) => x = π/4 + kπ, k ∈ Z
Lưu ý khi giải bài tập
- Nắm vững các công thức lượng giác cơ bản.
- Sử dụng đúng công thức để biến đổi phương trình.
- Kiểm tra lại nghiệm để đảm bảo tính chính xác.
- Lưu ý điều kiện xác định của hàm số lượng giác.
Ứng dụng của bài tập
Bài tập này giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về hàm số lượng giác.
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình lượng giác.
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Hy vọng lời giải chi tiết này sẽ giúp các bạn học sinh hiểu rõ hơn về Bài 5 trang 88 SGK Toán 11 tập 2 – Cánh Diều. Chúc các bạn học tốt!
| Phương trình | Nghiệm |
|---|---|
| cos(2x) = cos(x) | x = k2π, x = (2π/3) + k2π, x = -(2π/3) + k2π, k ∈ Z |
| sin(3x) = sin(x) | x = kπ, x = (π/4) + (kπ/2), k ∈ Z |
| tan(x) = tan(π/3) | x = π/3 + kπ, k ∈ Z |
| cot(x) = cot(π/4) | x = π/4 + kπ, k ∈ Z |