Giải bài 1.14 trang 22 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức
Tổng quan nội dung
Giải bài 1.14 trang 22 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức
Bài 1.14 trang 22 Chuyên đề học tập Toán 12 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.
Tusach.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Có ba chiếc túi I, II và III. Túi I có chứa 5 viên bị trắng và 5 viên bị đen cùng kích thước, khối lượng. Túi II và III mỗi túi có chứa 2 viên bị trắng và 8 viên bị đen. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên từ mỗi túi một viên bi. Gọi X là số viên bị trắng lấy được. a) Lập bảng phân bố xác suất của X. b) Chứng minh rằng X không phải là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức.
Đề bài
Có ba chiếc túi I, II và III. Túi I có chứa 5 viên bị trắng và 5 viên bị đen cùng kích thước, khối lượng. Túi II và III mỗi túi có chứa 2 viên bị trắng và 8 viên bị đen. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên từ mỗi túi một viên bi. Gọi X là số viên bị trắng lấy được.
a) Lập bảng phân bố xác suất của X.
b) Chứng minh rằng X không phải là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức.
Lời giải chi tiết
a) X là số viên bị trắng lấy được. Các giá trị có thể có của X là {0, 1, 2, 3}
Xác suất để lấy được 1 bi trắng ở các túi I, II, III lần lượt là 0,5; 0,2; 0,2.
- Biến cố {X = 0} là biến cố không có bi trắng lấy được từ một trong ba túi
\(P(X = 0) = 0,5.0.8.0,8 = 0,32\)
- Biến cố {X = 1} là biến cố có bi trắng lấy được từ một trong ba túi
\(P(X = 1) = 0,5.0,8.0,8 + 0,5.0,2.0,8 + 0,5.0,8.0,2 = 0,48\)
- Biến cố {X = 2} là biến cố có bi trắng lấy được từ hai trong ba túi
\(P(X = 2) = 0,5.0,2.0,8 + 0,5.0,8.0,2 + 0,5.0,2.0,2 = 0,18\)
- Biến cố {X = 3} là biến cố có bi trắng lấy được từ cả ba túi
\(P(X = 3) = 0,5.0,2.0,2 = 0,02\)
Ta có bảng phân bố xác suất:

b) Giả sử X là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức. Khi đó, \(X \sim B(3,p)\)
\(\begin{array}{l}P(X = 3) = C_3^3.{p^3} = {p^3} = 0,02 \Rightarrow p \approx 0,27\\P(X = 0) = C_3^0.{\left( {1 - p} \right)^3} = {0,73^3} = 0,389 \ne 0,32\end{array}\)
Vậy X không là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức.
Giải bài 1.14 trang 22 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức: Chi tiết và Dễ hiểu
Bài 1.14 trang 22 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đạo hàm để giải quyết một bài toán thực tế liên quan đến việc tối ưu hóa. Bài toán thường liên quan đến việc tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một hàm số trong một khoảng cho trước.
Nội dung bài toán (Ví dụ):
Một công ty sản xuất hộp đựng quà hình trụ không nắp. Biết rằng thể tích của hộp là V (cm3). Hãy tìm kích thước của hộp (bán kính đáy r và chiều cao h) sao cho diện tích bề mặt của hộp là nhỏ nhất.
Phương pháp giải:
- Bước 1: Thiết lập hàm số
- Thể tích hộp: V = πr2h
- Diện tích bề mặt hộp: S = πr2 + 2πrh
- Bước 2: Tìm tập xác định của hàm số
- Bước 3: Tính đạo hàm cấp một và tìm điểm cực trị
- Bước 4: Xét dấu đạo hàm cấp một để xác định tính đơn điệu của hàm số
- Bước 5: Tính chiều cao h tương ứng
- Bước 6: Kết luận
Gọi r là bán kính đáy và h là chiều cao của hộp. Ta có:
Từ V = πr2h, ta suy ra h = V/(πr2). Thay vào công thức tính diện tích bề mặt, ta được hàm số S theo r:
S(r) = πr2 + 2πr(V/(πr2)) = πr2 + 2V/r
Vì r là bán kính đáy nên r > 0.
S'(r) = 2πr - 2V/r2
Giải phương trình S'(r) = 0, ta tìm được r = (V/π)1/3
Với r < (V/π)1/3, S'(r) < 0 (hàm số nghịch biến)
Với r > (V/π)1/3, S'(r) > 0 (hàm số đồng biến)
Vậy, hàm số S(r) đạt giá trị nhỏ nhất tại r = (V/π)1/3
h = V/(πr2) = V/(π((V/π)1/3)2) = (V/π)1/3
Kích thước của hộp để diện tích bề mặt nhỏ nhất là r = h = (V/π)1/3
Lưu ý quan trọng:
- Luôn kiểm tra điều kiện của bài toán để đảm bảo nghiệm tìm được hợp lý.
- Nắm vững các công thức tính diện tích, thể tích của các hình khối.
- Rèn luyện kỹ năng tính đạo hàm và giải phương trình.
Các bài tập tương tự:
Các bài tập tương tự thường yêu cầu tối ưu hóa các đại lượng khác nhau, ví dụ như chi phí sản xuất, lợi nhuận, hoặc diện tích. Việc áp dụng phương pháp giải tương tự sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán này một cách hiệu quả.
Tusach.vn - Nguồn tài liệu học tập Toán 12 uy tín
Tusach.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập Toán 12, bao gồm:
- Giải bài tập sách giáo khoa
- Giải bài tập chuyên đề
- Đề thi thử
- Bài giảng video
Hãy truy cập Tusach.vn để học tập và ôn luyện Toán 12 hiệu quả!