Bài 15: Cách dùng và công dụng của từ điển trang 64 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Bài 15: Cách dùng và công dụng của từ điển - Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 (Kết nối tri thức)
Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng tìm hiểu về một công cụ vô cùng quan trọng trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Việt: Từ điển. Bài 15 sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng từ điển một cách hiệu quả nhất.
Chúng ta sẽ khám phá công dụng của từ điển không chỉ trong việc tra cứu nghĩa của từ mà còn trong việc mở rộng vốn từ vựng, phát âm chính xác và hiểu sâu sắc hơn về ngôn ngữ.
Đọc hướng dẫn dưới đây và thực hành sử dụng từ điển. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ dưới đây, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển.
Câu 1
Đọc hướng dẫn dưới đây và thực hành sử dụng từ điển.
Chọn từ điển phù hợp cho học sinh tiểu học. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: Các từ trong từ điển được sắp xếp theo thứ tự chữ cái A, Ä, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y. Ngoài ra, các từ được sắp xếp theo thứ tự thanh điệu: ngang, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng. Nếu có các từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, chúng sẽ được liệt kê riêng biệt với các số 1, 2, 3,... để phân biệt. CHỮ VIẾT TẮT: Bạn có thể tham khảo bảng chữ viết tắt để hiểu các ký hiệu trong từ điển. Ví dụ: cđ (ca dao), nh (như), dt (danh từ), pht (phụ từ), đph (địa phương), thng (thành ngữ), kng (khẩu ngữ), tt (tính từ). Để tra nghĩa của từ, hãy tìm từ đó trong từ điển.
Phương pháp giải:
Em đọc hướng dẫn dưới đây và thực hành sử dụng từ điển.
Lời giải chi tiết:
Em đọc hướng dẫn dưới đây và thực hành sử dụng từ điển.
Câu 2
Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ dưới đây, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
Ví dụ: Tìm nghĩa của từ bình minh.
Bước 1: Tìm mục chữ "bình minh" trong từ điển. bình minh: Khoảng thời gian mới hửng sáng trước khi mặt trời mọc. Bước 2: Tìm từ "bình minh". Tìm tiếng "bình". Tìm tiếng đứng sau "bình": bình + minh = bình minh. Bước 3: Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng.
Phương pháp giải:
Em dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ để tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu.
Lời giải chi tiết:
- Cao ngất:Thật cao, cao gần mút tầm mắt.
Ví dụ: Lâu đài cao ngất.
- Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
Ví dụ: Vách đá cheo leo. Con đường cheo leo trên bờ vực thẳm.
- Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người.
Ví dụ: Rừng núi hoang vu.
Câu 3
Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển?
A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).
B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.
C. Dạy cách nhớ từ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Những ý nêu đúng công dụng của từ điển:
A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).
B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.
Chọn A, B, D
Bài 15: Cách dùng và công dụng của từ điển - Giải chi tiết SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 (Kết nối tri thức)
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học 15 môn Tiếng Việt, tập 1 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ trang bị cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để sử dụng từ điển một cách hiệu quả nhất. Từ điển không chỉ là một cuốn sách tra cứu nghĩa của từ mà còn là một người bạn đồng hành đắc lực trên con đường chinh phục tri thức.
I. Mục tiêu bài học
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc dùng từ điển.
- Biết cách tra từ điển để tìm nghĩa của từ.
- Hiểu được công dụng của từ điển trong học tập và cuộc sống.
II. Nội dung bài học
Bài học này tập trung vào việc giúp học sinh:
- Tìm hiểu về cấu trúc của từ điển: Các phần chính của từ điển bao gồm phần giải thích từ, phần phiên âm, phần ví dụ minh họa và phần chú thích.
- Hướng dẫn cách tra từ điển: Các em sẽ được hướng dẫn cách tra từ điển theo thứ tự bảng chữ cái, cách tra cứu các từ ghép, từ láy và các từ có nhiều nghĩa.
- Công dụng của từ điển: Từ điển giúp chúng ta hiểu rõ nghĩa của từ, phát âm chính xác, mở rộng vốn từ vựng, viết đúng chính tả và sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả.
III. Giải chi tiết các hoạt động trong SGK
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Các em hãy quan sát hình ảnh trong SGK và thảo luận với các bạn về những tình huống mà chúng ta cần sử dụng từ điển. Ví dụ: Khi gặp một từ mới, khi không chắc chắn về nghĩa của một từ, khi muốn biết cách phát âm của một từ.
Hoạt động 2: Thực hành tra từ điển
Giáo viên sẽ đưa ra một số từ mới và yêu cầu các em tra từ điển để tìm nghĩa của từ. Các em hãy thực hành tra từ điển một cách cẩn thận và ghi lại kết quả.
Hoạt động 3: Vận dụng
Các em hãy sử dụng từ điển để giải thích nghĩa của các từ trong đoạn văn hoặc bài thơ. Sau đó, các em hãy viết một đoạn văn ngắn sử dụng các từ vừa tra cứu.
IV. Mở rộng kiến thức
Ngoài từ điển tiếng Việt, các em có thể sử dụng các loại từ điển khác như từ điển Anh - Việt, từ điển Việt - Anh để học tập và tra cứu thông tin.
V. Luyện tập và củng cố
Để củng cố kiến thức về cách dùng và công dụng của từ điển, các em hãy thực hiện các bài tập sau:
- Tra cứu nghĩa của 5 từ mới trong sách giáo khoa.
- Viết một đoạn văn ngắn sử dụng 3 từ vừa tra cứu.
- Tìm hiểu về các loại từ điển khác nhau.
Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về bài 15 Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt!
| Từ khóa | Giải thích |
|---|---|
| Từ điển | Sách tra cứu nghĩa của từ. |
| Phiên âm | Cách ghi âm của từ. |
| Từ ghép | Từ được tạo thành từ hai hay nhiều tiếng. |