Soạn bài Củng cố, mở rộng Bài 5 SGK Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết
Tổng quan nội dung
Soạn bài Củng cố, mở rộng Bài 5 Ngữ văn 6 tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi soạn bài Củng cố, mở rộng Bài 5 Ngữ văn 6 tập 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúng tôi đã biên soạn chi tiết, chính xác, giúp học sinh hiểu rõ nội dung bài học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Với dàn ý chi tiết và câu trả lời đầy đủ, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được những kiến thức quan trọng của bài học.
Soạn bài Củng cố, mở rộng Bài 5 chi tiết SGK ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập
Câu 1
Câu 1 (trang 106 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Kẻ vào bảng theo mẫu sau và điền thông tin ngắn gọn về các văn bản Cô Tô, Hang Én.
Lời tựa của người kể chuyện.
Thông tin xác thực.
Những điểm được ghi chép và làm nổi bật.
Phương pháp giải:
Nhớ lại 2 văn bản đã học.
Lời giải chi tiết:
Lời tựa của người kể chuyện.
Thông tin xác thực.
Những điểm được ghi chép và làm nổi bật.
Câu 2
Câu 2 (trang 106 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm đọc thêm các tác phẩm kí hoặc thơ viết về các vùng miền của đất nước. Chỉ ra một vài nét tương đồng và khác biệt của những tác phẩm đó với các tác phẩm đã học trong bài.
Phương pháp giải:
Sưu tầm trên sách vở hoặc internet các văn bản kí viết về quê hương, các vùng miền trên đất nước ta.
Lời giải chi tiết:
a. Các tác phẩm:
- Tác phẩm ký:
+ Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường.
+ Ca Huế trên sông Hương – Hà Ánh Minh
- Tác phẩm thơ:
+ Chỉ một câu hò – Trà Sương
Ta về thăm lại Huế xưa,
Đò xuôi một chuyến say sưa nghe hò
Sông Hương ai muốn bắc đò?
Cho dù xuôi ngược câu hò vẫn vang.
Đò xuôi tay lái khẽ khàng
Lăn tăn sóng lượn dịu dàng Huế ơi !
Đò xuôi lòng dạ thảnh thơi
Ngắm em gái Huế lòng rơi tím chiều !
Ta càng thổn thức đăm chiêu,
Huế ơi yêu Huế bao nhiêu cho vừa ?
Trông sao gặp lại người xưa !
Câu hò thắt ruột xứ Thừa Thiên ta !
Ngắm trời xanh rộng bao la !
Câu hò năm ấy thật xa mất rồi !?
“Nỗi niềm chi rứa Huế ơi !
Mà mưa xối xả xuống trời Thừa Thiên !”
Câu hò chất chứa nỗi niềm,
Mưa rơi xối xả sao tìm người xưa ?
Trông sao trời tạnh cơn mưa !
Đò xuôi dòng nước người đưa em về.
+ Hà Nội – Trần Đăng Khoa
Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà
Không cần trời thổi gió
Không cần bạn chạy xa.
Hà Nội có nhiều hoa
Bó từng chùm cẩn thận
Mấy chú vào mua hoa
Tươi cười ra mặt trận.
Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết thơ lên trời cao.
Hà Nội có nhiều hào
Bụng súng đầy những đạn
Và có nhiều búp bê
Bóng tròn cho các bạn.
Hà Nội có tàu điện
Đi về cứ leng keng
Người xuống và người lên
Người nào trông cũng đẹp.
Mấy năm giặc bắn phá
Ba Đình vẫn xanh cây
Trăng vàng chùa Một Cột
Phủ Tây Hồ hoa bay…
b. So sánh:
- Điểm tương đồng: đều viết về quê hương, xưa sở nhất định.
- Điểm khác nhau: khác nhau trong đối tượng đề cập, hình thức thể hiện và cách dùng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.
Soạn bài Củng cố, mở rộng Bài 5 Ngữ văn 6 tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Chi tiết và đầy đủ
Bài 5 Ngữ văn 6 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng, giúp học sinh làm quen với thể loại văn bản nhật dụng và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích, đánh giá thông tin. Bài học này không chỉ cung cấp kiến thức về cuộc sống mà còn giúp các em phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học.
I. Tóm tắt nội dung chính của bài học
Bài học tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về các văn bản nhật dụng đã học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mục đích, nội dung và hình thức của loại văn bản này. Đồng thời, bài học cũng khuyến khích học sinh áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
II. Soạn bài Củng cố, mở rộng Bài 5 Ngữ văn 6 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
- Câu 1: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã nghe hoặc đọc được, có nội dung liên quan đến việc giữ gìn tiếng Việt.
Gợi ý: Câu chuyện có thể kể về những người yêu tiếng Việt, những hành động bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, hoặc những hậu quả của việc sử dụng tiếng Việt sai lệch.
- Câu 2: Em có đồng ý với ý kiến cho rằng tiếng Việt là một kho tàng vô giá của dân tộc không? Vì sao?
Gợi ý: Nêu những giá trị của tiếng Việt (tính biểu cảm, tính dân tộc, tính lịch sử, tính thẩm mỹ) và giải thích tại sao tiếng Việt lại là một kho tàng vô giá.
- Câu 3: Hãy tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ Việt Nam thể hiện sự khôn ngoan, sáng tạo của ông cha ta.
Gợi ý: Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn”, “Uốn cây từ thuở còn non”… Giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ đó.
- Câu 4: Theo em, chúng ta cần làm gì để góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
Gợi ý: Sử dụng tiếng Việt đúng đắn, tránh nói tiếng lóng, tiếng địa phương quá nhiều, học hỏi và trau dồi vốn từ vựng, phê phán những hành vi sử dụng tiếng Việt sai lệch…
III. Giải thích thêm về các khái niệm quan trọng
- Văn bản nhật dụng: Là loại văn bản cung cấp thông tin về các vấn đề đời sống xã hội, thường mang tính thời sự và có tính ứng dụng cao.
- Giữ gìn tiếng Việt: Là bảo vệ sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, tránh những ảnh hưởng tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài.
IV. Luyện tập thêm
Để hiểu sâu hơn về bài học, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
- Tìm đọc thêm các văn bản nhật dụng khác và phân tích nội dung, hình thức của chúng.
- Thảo luận với bạn bè về các vấn đề liên quan đến tiếng Việt và cách giữ gìn sự trong sáng của nó.
- Viết một bài luận ngắn về chủ đề “Tiếng Việt – niềm tự hào của dân tộc”.
Hy vọng với bài soạn chi tiết này, các em sẽ học tốt môn Ngữ văn 6 và có những kiến thức bổ ích về tiếng Việt. Chúc các em học tập tốt!