Logo

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4

Tổng hợp các cấu trúc câu tiếng Anh trong các unit 1 - 20 tiếng Anh lớp 4 chương trình mới

Unit 1

Các mẫu câu

Giải thích

1.A: Good morning, Miss Hien. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 1

(Chào buổi sáng ạ, cô Hiền.)

B: Good morning, class. Nice to see you again. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 2

(Chào buổi sáng, cả lớp. Rất vui khi gặp lại các em.)

- Để chào khi gặp nhau vào buổi sáng/buổi chiều/buổi tối, em dùng cấu trúc:

Good morning./Good afternoon./Good evening.Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 3

(Chào buổi sáng./ Chào buổi chiều. / Chào buổi tối.)

2.A: Goodbye. See you tomorrow. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 4

(Tạm biệt. Gặp bạn vào ngày mai nhé.)

B: Bye. See you later. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 5

(Tạm biệt. Gặp bạn sau nhé.)

- Để chào tạm biệt và hẹn gặp lại các em dùng cấu trúc:

Goodbye. See you again/tomorrow. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 6

(Tạm biệt. Hẹn gặp lại bạn / Hẹn gặp vào ngày mai nhé.)

3. A: It’s nice to see you. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 7

(Vui khi gặp bạn.)

B: Nice to meet you, too. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 8

(Cũng rất vui được gặp bạn.)

- Để bày tỏ niềm vui khi gặp nhau, em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 9It’s nice to see you.(Vui được gặp bạn.)

Để đáp lại ta nói:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 0 10Nice too meet you, too. (Cũng rất vui được gặp bạn.)

Unit 2

Các mẫu câu

1.A: Where are you from? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 1

 (Bạn từ đâu đến?)

B: I’m from Japan. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 2

(Tôi đến từ Nhật Bản.)

2.A: What nationality are you? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 3

(Quốc tịch của bạn là gì?)

B: I’m Japanese. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 4

(Tôi là người Nhật.)

Giải thích

Cấu trúc:

- Để hỏi và trả lời ai đó từ nơi nào đến, em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 5Where are you from?(Bạn từ đâu đến?)

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 6I’m from ….(Tôi đến từ... .)

(Có thể dùng thêmI come from ...” Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 7thay choI’m from ...”)

- Để hỏi và trả lời về quốc tịch của ai đó, em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 1 8What nationality are you?(Bạn có quốc tịch gì?)

- I am + nationality.

Unit 3

Các mẫu câu

Giải thích

1.A: What is it today? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 2 1

(Hôm nay là thứ mấy?)

B: It’s Monday. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 2 2

(Hôm nay là thứ Hai.)

1. Để hỏi và trả về thời gian hôm nay là thứ mấy em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 2 3What day is it today?(Hôm nay là thứ mấy?)

It’s + tên ngày trong tuần.

2.A: What do you do on Monday? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 2 4

(Bạn làm gì vào thứ Hai?)

B: I learn English, Maths and Vietnamese in the morning. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 2 5

(Tôi học tiếng Anh, Toán và tiếng Việt vào buổi sáng.)

2. Để hỏi và trả lời ai đó làm một việc gì vào một ngày/thời gian cụ thể em dùng câu trúc:

What do you do on + ngày trong tuần?(Bạn làm gì vào ngày...?)

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 2 6I …. in the morning/in the afternoon.

(Tôi… vào buổi sáng/ vào buổi chiều.)

Unit 4

Các mẫu câu

1.A: What is the date today? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 3 1

(Hôm nay là ngày mấy?)

B: It’s the first of October. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 3 2

(Hôm nay là ngày 1 tháng 10.)

2.A: When’s your birthday? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 3 3

(Sinh nhật của bạn là khi nào?)

B: It’s on the fifth of March. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 3 4

(Sinh nhật mình vào ngày 5 tháng 3.)

Giải thích

Để hỏi hôm nay là ngày nào ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 3 5What is the date today?(Hôm nay là ngày mấy?)

Để trả lời ta dùng cấu trúc: It’s + ngày tháng

Để hỏi sinh nhật của bạn mình ngày nào ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 3 6When’s your birthday?(Sinh nhật của bạn là khi nào?)

Để trả lời ta dùng cấu trúc: It’s on + ngày tháng

Unit 5

Các mẫu câu

1.A: What can you do? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 1

(Bạn có thể làm gì?)

B: I can ride a bike. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 2

(Mình có thể đi xe đạp.)

2.A: Can you play tennis? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 3

(Bạn có thể chơi quần vợt không?)

B: Yes, I can. / No, I can’t. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 4

(Vâng, mình có thể. / Không, mình không thể.)

Giải thích

Để hỏi bạn mình có thể làm được việc gì ta dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 5What can you do? (Bạn có thể làm gì?)

Để trả lời ta dùng mẫu câu:

I can + động từ giữ nguyên.

Để hỏi bạn mình có thể làm được việc gì hay không ta dùng cấu trúc:

Can you + động từ giữ nguyên?(Bạn có thể … không?)

Để trả lời ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 6Yes, I can.(Vâng, tôi có thể.)

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 4 7No, I can’t.(Không, tôi không thể.)

Unit 6

Các mẫu câu

1.A: Where’s your school? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 5 1

(Trường của bạn ở đâu?)

B: It’s in Nguyen Du Street. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 5 2

(Nó ở trên đường Nguyễn Du.)

2.A: What class are you in? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 5 3

(Bạn học lớp nào?)

B: I’m in Class 4C. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 5 4

(Mình học lớp 4C.)

Where is = Where’s

It is = It’s I am = I’m

Giải thích

Để hỏi trường học của người khác ở đâu ta dùng mấu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 5 5 Where’s your school?(Trường của bạn ở đâu?)

Để trả lời ta dùng mẫu câu: It’s in + tên đường.

Để hỏi người khác học lớp nào ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 5 6What class are you in?(Bạn học lớp nào?)

Để trả lời ta dùng mẫu câu: I’m in Class + tên lớp.

Câu 7

Các mẫu câu

Giải thích

1.A: What do you like doing? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 1

(Bạn thích làm việc gì?)

B: I like watching TV. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 2

(Tôi thích xem truyền hình.)

2.A: What’s your hobby? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 3

(Sở thích của bạn là gì?)

B: I like playing the piano. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 4

(Tôi thích chơi đàn dương cầm.)

- Câu hỏi:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 5What do you like doing?(Bạn thích làm gì?)

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 6What’s your hobby?(Sở thích của bạn là gì?)

dùng để hỏi về sở thích của bạn mình

- Để trả lời, em dùng cấu trúc: I like + V-ing + (noun).

Example: I like playing chess. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 6 7

(Ví dụ: Tôi thích chơi cờ vua.)

Unit 8

Các mẫu câu

Giải thích

1.A: What subject do you have today? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 7 1

(Hôm nay bạn có môn học gì?)

B: I have Vietnamese, Maths and English. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 7 2

(Mình có tiếng Việt, toán và tiếng Anh.)

- Để hỏi và trả lời xem bạn em hôm nay học môn gì, em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 7 3What subject do you have today?(Hôm nay bạn có môn học gì?)

- Trả lời: I have + môn học.

2.A: When do you have English? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 7 4

(Khi nào bạn có môn tiếng Anh?)

B: I have it on Mondays, Tuesdays, Thursday and Fridays. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 7 5

(Mình có môn tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.)

- Để hỏi và trả lời xem bạn em học một môn học cụ thể vào thời gian nào trong tuần, em dùng cấu trúc: When do you have + môn học?

- Trả lời: I have it on + các ngày trong tuần.

Unit 9

Các mẫu câu

Giải thích

1.A: What’s he doing? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 8 1

(Anh ấy đang làm gì?)

B: He’s reading a text. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 8 2

(Anh ấy đang đọc một văn bản.)

2.A: What are they doing? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 8 3

(Họ đang làm gì?)

B: They’re drawing pictures. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 8 4

(Họ đang vẽ tranh.)

Khi muốn hỏi và trả lời ai đó đang làm gì tại thời điểm hiện tại, em dùng cấu trúc

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 8 5What’s he/ she doing?(Anh ấy/ Cô ấy đang làm gì?)

=> He’s/ She’s + V-ing ...(Cô ấy/ Anh ấy đang… .)

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 8 6What are you/ they doing?(Bạn/ Họ đang làm gì?)

=> I’m/ They’re + V-ing...(Tôi/ Họ đang… .)

Unit 10

Các mẫu câu

Giải thích

1.A: Where were you yesterday? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 9 1

(Hôm qua bạn đã ở đâu?)

B: I was at school. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 9 2

(Mình đã ở trường.)

- Khi muốn hỏi và trả lời ai đó đã ở đâu tại một thời điểm trong quá khứ, em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 9 3Where were you yesterday?(Hôm qua bạn đã ở đâu?)

=> I was ... (at school/in the library ...).

(Tôi đã (ở trường/ thư viện,…). )

2.A: What did you do yesterday afternoon? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 9 4

(Chiều hôm qua bạn đã làm gì?)

B: I watched TV. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 9 5

(Tôi đã xem truyền hình.)

- Khi muốn hỏi và trả lời ai đó đã làm việc gì tại một thời điểm trong quá khứ, em dùng cấu trúc:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 9 6What did you do yesterday afternoon?(Chiều hôm qua bạn đã làm gì?)

- I + V-ed …(listened to music,did homework ...).

(Tôi đã … (nghe nhạc/ làm bài tập về nhà…).)

Unit 11

Các mẫu câu

Giải thích

A: What time is it? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 10 1

(Mấy giờ rồi?)

B: It’s six o’clock. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 10 2

(6 giờ rồi.)

Để hỏi về thời gian “Mấy giờ rồi?” ta dùng cấu trúc:

What time is it? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 10 3

=> Trả lời: It’s + giờ.

A: What time do you get up? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 10 4

(Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)

B: I get up at six thirty. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 10 5

(Mình thức dậy lúc 6:30.)

Để hỏi bạn mình làm gì lúc mấy giờ ta dùng mẫu câu:

What time do you + hành động?

=> Trả lời: I + hành động + at + giờ.

Unit 12

Các mẫu câu

Giải thích

A: What does your mother do? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 11 1

(Mẹ của bạn làm nghề gì?)

B: She’s a doctor. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 11 2

(Mẹ mình là bác sĩ.)

Để hỏi ai đó làm nghề gì ta dùng cấu trúc:

What does + your + danh từ chỉ thành viên gia đình + do?

=> Trả lời: He/ She is + a/an + nghề nghiệp.

A: Where does she work? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 11 3

(Cô ấy làm việc ở đâu?)

B: She works in the hospital. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 11 4

(Mẹ mình làm việc trong bệnh viện.)

Để hỏi ai đó làm việc ở đâu ta dùng mẫu câu:

Where does + he/she + work?

=> Trả lời: He/ She + works + in + địa điểm làm việc.

Unit 13

Các mẫu câu

Giải thích

A: What’s your favourite food/ drink? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 1

(Thức ăn/ Đồ uống yêu thích của bạn là gì?)

B: It’s chicken./ Orange juice. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 2

(Thịt gà. / Nước cam ép.)

Để hỏi ai đó thích món ăn/ thức uống gì ta dùng mẫu câu:

What your favourite food/ drink?Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 3

=> Trả lời: It’s + món ăn/ thức uống.

A: Would you like some milk? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 4

(Bạn uống chút sữa nhé?)

B: Yes, please. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 5/ No, thanks. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 6

(Vâng, làm ơn./ Không, cảm ơn.)

Để mời ai đó ăn/ uống món gì ta dùng mẫu câu:

Would you like some + đồ ăn/ uống?

=> Trả lời:

-Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 7Yes, please.(Vâng, làm ơn.)

- Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 12 8No, thanks.(Không, cảm ơn.)

Unit 14

Các mẫu câu

Giải thích

A: What does he look like? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 13 1

(Anh ấy trông như thế nào?)

B: He’s tall and strong. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 13 2

(Anh ấy cao và khỏe mạnh.)

Để hỏi về ngoại hình của ai đó ta dùng mẫu câu:

What does he/she look like? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 13 3

=> Trả lời: He’s/ She’s + tính từ miêu tả ngoại hình.

A: Who’s younger? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 13 4

(Ai trẻ hơn?)

B: Lan is younger. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 13 5

(Lan trẻ hơn.)

Để hỏi so sánh giữa hai người hoặc hai sự vật ta dùng mẫu câu:

Who’s + so sánh hơn?

=> Trả lời:

Danh từ chỉ người + is + sánh hơn?

Unit 15

Các mẫu câu

Giải thích

A: When’s Children’s Day? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 14 1

(Khi nào là Quốc tế thiếu nhi?)

B: It’s on the first of June. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 14 2

(Vào ngày 1 tháng 6.)

Để hỏi về thời gian xảy ra của sự việc/ sự kiện ta dùng mẫu câu:

When’s + tên sự kiện?

=> Trả lời: It’s on + thời gian diễn ra sự kiện.

A: What do you do on Children’s Day? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 14 3

(Bạn làm gì vào ngày Quốc tế thiếu nhi?)

B: We usually get presents. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 14 4

(Chúng mình thường được nhận quà.)

Để hỏi người khác làm gì vào sự kiện nào đó ta dùng mẫu câu:

What do you do on + tên sự kiện?

=> Trả lời: I / We + hành động?

Unit 16

Các mẫu câu

Giải thích

A: Let’s go to the bookshop. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 1

(Chúng mình cùng đi nhà sách nhé.)

B: Great idea! Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 2/ Sorry, I’m busy. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 3

(Ý kiến hay đó./ Xin lỗi mình bận rồi.) 

Để đề nghị cùng nhau đi đâu đó ta dùng mẫu câu:

Let’s go to the + địa điểm.

=> Trả lời:

- Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 4Great idea!(Ý kiến hay đó.)

- Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 5Sorry, I’m busy.(Xin lỗi,mình bận rồi.)

A: Why do you want to go to the supermarket? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 6

(Vì sao bạn muốn đi siêu thị?)

B: Because I want to buy some food. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 15 7

(Vì mình muốn mua ít thức ăn.)

Để hỏi lí do vì sao ai đó muốn đi đâu ta dùng mẫu câu:

Why do you want to go to the + địa điểm?

=> Trả lời: Because I want to + động từ (chỉ lý do).

Unit 17

Các mẫu câu

Giải thích

A: How much is the T-shirt? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 16 1

(Áo phông này có giá bao nhiêu?.)

B: It’s 50,000 dong. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 16 2

(Nó 50,000 đồng.)

Để hỏi về giá tiền của một vật ta dùng mẫu câu:

How much is the ______?

=> Trả lời: It’s + giá tiền.

A: How much are the jeans? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 16 3

(Chiếc quần jeans này có giá bao nhiêu?)

B: They are 105 USD. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 16 4

(Nó có giá 105 USD.)

Để hỏi về giá tiền của nhiều vật hoặc một vật mang nghĩa số nhiều ta dùng mẫu câu:

How much are the _______?

=> Trả lời: They are + giá tiền.

Unit 18

Các mẫu câu

Giải thích

A: What’s your phone number? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 1

(Số điện thoại của bạn là gì?)

B: It’s 0904570985. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 2

(Là 0904570985.)

Để hỏi về số điện thoại liên hệ ta dùng mẫu câu:

What’s your phone number? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 3

=> Trả lời: It’s + số điện thoại.

A: Would you like to go swimming? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 4

(Bạn muốn đi bơi không?)

B: I’d love to. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 5/ Sorry, I can’t. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 6

(Mình rất thích./ Xin lỗi mình không thể.)

Để hỏi ai có thích làm việc gì hay không ta dùng mẫu câu:

Would you like to + động từ?

=> Trả lời:

- Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 7 I’d love to. (Mình rất thích.)

- Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 17 8 Sorry, I can’t. (Xin lỗi, mình không thể.)

Unit 19

Các mẫu câu

Giải thích

A: What animal do you want to see? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 18 1

(Bạn muốn xem động vật nào?)

B: I want to see monkeys. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 18 2

(Mình muốn ngắm những chú khỉ.)

I like monkeys because they are funny. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 18 3

(Tôi thích những chú khỉ vì chúng vui nhộn.)

- Để hỏi về con vật mà bạn thích xem ta dùng mẫu câu:

What animal do you want to see? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 18 4

(Bạn muốn xem động vật nào?)

=> Trả lời: I want to see + tên con vật.

- Để giải thích lí do vì sao mình thích hay không thích ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 18 5I like… because… . / Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 18 6I don’t like… because… .

(Tôi thích... bởi vì... ./ Tôi không thích bởi vì... .)

What animal do you want to see?

Unit 20

Các mẫu câu

Giải thích

A: Where are you going this summer? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 19 1

(Bạn định đi đâu vào mùa hè này?)

B: I’m going to Ha Long Bay. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 19 2

(Mình định đi vịnh Hạ Long.)

- Để hỏi về kế hoạch định đi đến đâu trong kì nghỉ hè ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 19 3Where are you going this summer?

(Bạn định đi đâu vào mùa hè này?)

- Trả lời: I’m going to + địa điểm.

A: What are you going to do? Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 19 4

(Bạn định làm gì?)

B: I’m going to eat seafood. Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 19 5

(Mình định ăn hải sản.)

- Để hỏi về những việc định làm trong tương lai ta dùng mẫu câu:

Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 19 6What are you going to do?

(Bạn định làm gì?)

- Trả lời: I’m going to + động từ.