Giải Bài 4: Tết đến rồi VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Giải Bài 4: Tết đến rồi VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với lời giải bài tập 4 môn Tiếng Việt, sách VBT Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học "Tết đến rồi" giúp các em hiểu rõ hơn về những nét đẹp truyền thống của ngày Tết Việt Nam.
tusach.vn cung cấp đáp án chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự học và ôn tập hiệu quả. Hãy cùng khám phá ngay!
Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài đọc. Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả. Viết một câu giới thiệu về loài hoa em thích. Giải ô chữ. Điền g hoặc gh vào chỗ trống. Chọn a hoặc b. Quan sát các tranh và điền vào bảng ở dưới. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về việc em thường làm trong dịp Tết. Em hãy viết và trang trí một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa.
Câu 1
Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài đọc.
```html
Nói về hoa mai, hoa đào
Giới thiệu chung về Tết
Nói về hoạt động của mọi người trong dịp Tết
Nói về bánh chưng, bánh tét
```Phương pháp giải:
Em đọc lại bài đọc trong sách giáo khoa để sắp xếp các ý theo trình tự đúng.
Lời giải chi tiết:
```html
Nói về hoa mai, hoa đào
Giới thiệu chung về Tết
Nói về hoạt động của mọi người trong dịp Tết
Nói về bánh chưng, bánh tét
```Câu 2
Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả:
a. hoa mai: ……
b. hoa đào: ……
Phương pháp giải:
Em đọc lại bài đọc và tìm những từ ngữ miêu tả hoa mai, hoa đào để điền vào vở bài tập.
Lời giải chi tiết:
a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng.
b. hoa đào: có màu hồng tươi, xen lẫn lá xanh, nụ hồng chúm chím.
Câu 3
Viết một câu giới thiệu về loài hoa em thích.
Phương pháp giải:
Em tự liên hệ và viết câu vào vở bài tập.
Lời giải chi tiết:
- Hoa hướng dương là loài hoa luôn hướng về phía mặt trời.
- Hoa hồng nhung có màu đỏ thắm.
Câu 4
Giải ô chữ.
G. Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống theo hàng ngang: 1. Bánh tét có hình dáng... 2. Loại gạo dùng để nấu xôi. 3. Món ăn ngày Tết, rất ngọt, làm từ quả nấu với đường. 4. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền Bắc. 5. Vật để thắp sáng, hình trụ, làm bằng sáp. 6. Bánh chưng có hình dáng... 7. Hành động làm sạch lá dong trước khi gói bánh chưng. 8. Đồ vật dùng để luộc bánh chưng. 9. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền Nam. b. Ô chữ hàng dọc:
Phương pháp giải:
Em dựa vào các gợi ý để giải các ô chữ hàng ngang trước, sau đó giải ô chữ hàng dọc.
Lời giải chi tiết:
G. Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống theo hàng ngang:
1. Bánh tét có hình dáng...
2. Loại gạo dùng để nấu xôi.
3. Món ăn ngày Tết, rất ngọt, làm từ quả nấu với đường.
4. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền Bắc.
5. Vật để thắp sáng, hình trụ, làm bằng sáp.
6. Bánh chưng có hình dáng...
7. Hành động làm sạch lá dong trước khi gói bánh chưng.
8. Đồ vật dùng để luộc bánh chưng.
9. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền Nam.
b. Ô chữ hàng dọc:
Câu 5
Điền g hoặc gh vào chỗ trống.
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ….é vào soi ….ương.
(Theo Trần Đăng Khoa)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu thơ và điền chữ thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.
Câu 6
Chọn a hoặc b.
a. Tìm các từ ngữ có tiếng sinh hoặc xinh.
sinh | M: sinh sống,… |
xinh | M: xinh đẹp,…. |
b. Tìm các từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc ut.
uc | M: chúc mừng,… |
ut | M: sút bóng,… |
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ yêu cầu đề bài và tìm các từ ngữ phù hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Tìm các từ ngữ có tiếng sinh hoặc xinh.
sinh | M: sinh sống, sinh sản, sinh sôi, học sinh |
xinh | M: xinh đẹp, xinh xắn, tươi xinh |
b. Tìm các từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc ut.
uc | M: chúc mừng, hoa cúc, hạnh phúc, mục lục |
ut | M: sút bóng, ống hút, bút mực, ông bụt |
Câu 7
Quan sát các tranh và điền vào bảng ở dưới.
1 s 2 ẹ 3 s cà ^ Ạ, mu — 2G “#ðế' q s - m Ấn vo.gieb3 r f Là Na. : EM >> =
Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ hoạt động | Thứ tự các bước làm bánh chưng |
M: lá dong | M: lau lá dong | 1. |
2. | ||
3. | ||
4. | ||
5. |
Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ các bức tranh và điền vào bảng.
Lời giải chi tiết:
Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ hoạt động | Thứ tự các bước làm bánh chưng |
M: lá dong | M: lau lá dong | 1. Rửa lá dong |
lá dong | rửa lá dong | 2.Lau lá dong |
gạo | gói bánh | 3.Gói bánh |
nồi | xếp bánh vào nồi | 4.Xếp bánh vào nồi |
bếp | luộc bánh | 5.Luộc bánh |
Câu 8
Viết một câu hỏi và một câu trả lời về việc em thường làm trong dịp Tết.
M: - Bạn thường làm gì vào dịp Tết?
- Vào dịp Tết, mình thường đi thăm họ hàng.
Phương pháp giải:
Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Hỏi: Bạn thường làm gì vào dịp Tết?
Đáp: Vào mỗi dịp Tết, mình thường cùng gia đình đi chúc Tết hàng xóm.
Câu 9
Em hãy viết và trang trí một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa.
Phương pháp giải:
Em liên hệ bản thân để viết.
Lời giải chi tiết:
Nam thân mến,
Dạo này cậu vẫn khỏe chứ? Việc học tập của cậu ở đấy thế nào rồi?
Kể từ ngày cậu chuyển trường, tớ và các bạn trong lớp nhớ cậu lắm! Sắp đến Tết rồi, tớ viết tấm thiệp này để gửi lời chúc mừng đến cậu và gia đình. Chúc gia đình cậu ăn Tết vui vẻ. Sang năm mới, tớ mong là mọi người đều bình an, khỏe mạnh.
Khi nào có dịp, cậu về chơi với chúng tớ nhé!
Bạn của cậu
Tuấn
Giải Bài 4: Tết đến rồi VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức - Tổng hợp và Giải thích Chi Tiết
Bài 4: Tết đến rồi trong VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học thú vị, giúp các em học sinh lớp 2 làm quen với những hình ảnh, hoạt động quen thuộc trong dịp Tết Nguyên Đán. Bài học này không chỉ giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, mà còn bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
Mục tiêu chính của bài học:
- Đọc thành thạo, lưu loát đoạn văn bản.
- Trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
- Mô tả được những hình ảnh, hoạt động tiêu biểu của ngày Tết.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy nghĩ và diễn đạt.
Nội dung chi tiết bài giải:
Câu 1: Đọc thành tiếng đoạn văn bản.
(Đáp án: Học sinh tự đọc thành tiếng đoạn văn bản trong VBT. Giáo viên theo dõi, sửa lỗi phát âm nếu cần thiết.)
Câu 2: Tìm và trả lời các câu hỏi sau:
- a) Trong tranh, các bạn nhỏ đang làm gì?
(Đáp án: Trong tranh, các bạn nhỏ đang chuẩn bị đón Tết. Các bạn đang gói bánh chưng, trang trí nhà cửa, dọn dẹp nhà cửa, mua sắm đồ dùng Tết.)
- b) Em thích nhất hoạt động nào trong tranh? Vì sao?
(Đáp án: Học sinh tự trả lời theo ý kiến cá nhân. Ví dụ: Em thích nhất hoạt động gói bánh chưng vì đó là một hoạt động truyền thống của ngày Tết, thể hiện sự đoàn kết gia đình.)
- c) Em đã làm gì để chuẩn bị đón Tết cùng gia đình?
(Đáp án: Học sinh tự trả lời theo trải nghiệm cá nhân. Ví dụ: Em đã giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa, trang trí cây đào, viết thư chúc Tết ông bà,...)
Câu 3: Viết 3-5 câu kể về hoạt động chuẩn bị đón Tết của gia đình em.
(Đáp án: Học sinh tự viết 3-5 câu theo trải nghiệm cá nhân. Ví dụ: Vào dịp Tết, gia đình em thường dọn dẹp nhà cửa thật sạch sẽ. Mẹ em trang trí nhà cửa bằng hoa đào và câu đối đỏ. Bố em đi mua sắm đồ dùng Tết như bánh kẹo, mứt gừng. Em giúp mẹ gói bánh chưng và chuẩn bị mâm cỗ Tết.)
Lưu ý khi giải bài tập:
- Đọc kỹ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi trả lời.
- Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, chính xác.
- Viết đúng chính tả, dấu câu.
- Tham khảo đáp án và giải thích để hiểu rõ hơn về bài học.
Tại sao nên chọn tusach.vn để giải bài tập?
tusach.vn là một website uy tín, cung cấp đáp án và giải thích chi tiết cho các bài tập trong sách giáo khoa và vở bài tập Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúng tôi cam kết:
- Đáp án chính xác, đầy đủ.
- Giải thích dễ hiểu, phù hợp với trình độ của học sinh lớp 2.
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
- Cập nhật đáp án nhanh chóng.
Hãy truy cập tusach.vn ngay hôm nay để giải bài tập 4: Tết đến rồi VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống và khám phá thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích khác!