Số điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right) = – {x^4} + 2{x^2} – 3\) là
\(2\)
Tìm điểm cực tiểu của hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x + 1\)
\(x = - 1\)
Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = {x^3} – 3x\) là?
\(\left( {1; - 2} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} – 2\) có khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng
\(5\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x – 2} \right)^2}{\left( {x – 3} \right)^3}\). Hỏi hàm số \(f\left( x \right)\) có mấy điểm cực trị?
\(2\).
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = – {x^4} + 18{x^2} – 1\) là
\(\left( {0; - 1} \right)\).
Vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {0; – 1} \right)\).Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2}\left( {{x^2} – 1} \right)\). Điểm cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\(x = - 1\).
Đồ thị của hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} + 9x + 1\) có hai điểm cực trị \(A\) và \(B\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(AB\) ?
\(N\left( {1;\,12} \right)\).
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của \(f'(x)\) như sau:
Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
2.
Hàm số \(f(x)\) có đạo hàm \(f'(x)\) trên khoảng \(K\). Cho đồ thị của hàm số \(f'(x)\) trên khoảng \(K\) như sau:
Số điểm cực trị của hàm số \(f(x)\) trên \(K\) là:
3.
Kết quả: