Logo

Soạn bài Ôn tập bài 6 SGK Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo - siêu ngắn

Tổng quan nội dung

Soạn bài Ôn tập bài 6 Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo

Bài viết này cung cấp bản soạn bài Ôn tập bài 6 Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra.

Chúng tôi đã biên soạn nội dung đầy đủ, chính xác, bám sát chương trình học và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

Tóm tắt các đặc điểm của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường.

Câu 1

Câu 1 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Tóm tắt các đặc điểm của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường.

Phương pháp giải:

Hệ thống lại kiến thức về một số yếu tố thi luật của 2 thể loại thơ trên như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm

Thơ thất ngôn bát cú

Thơ tứ tuyệt luật Đường

Khái niệm

Là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường

Hình thức

Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ

Bố cục

4 phần: đề – thực – luận – kết

4 phần: Khai – thừa – chuyển – hợp

(hoặc có thể chia thành 2 phần: câu 1 – 2; câu 3 – 4)

Câu 2

Câu 2 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đọc lại các văn bản đã học trong bài và điền thông tin vào bảng sau:

Văn bản

Từ ngữ, hình ảnh

Mạch cảm xúc

Cảm hứng chủ đạo

Nam quốc sơn hà

Qua Đèo Ngang

Chạy giặc

Phương pháp giải:

Tổng hợp kiến thức nội dung đã được học.

Lời giải chi tiết:

Văn bản

Từ ngữ, hình ảnh

Mạch cảm xúc

Cảm hứng chủ đạo

Nam quốc sơn hà

Nam quốc, Nam đến, tiệt nhiên, thiên thư, nghịch lỗ,…

Mạch cảm xúc đi từ niềm tự hào dân tộc đến quyết tâm chiến thắng giặc ngoại xâm.

Tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm thể hiện qua việc khẳng định chủ quyền và quyết tâm bảo vệ lãnh thổ.

Qua Đèo Ngang

Lom khom, lác đác, đau lòng, mỏi miệng, tình riêng,…

Mạch cảm xúc có sự vận động từ nỗi buồn giữa không gian hoang vắng đến tâm trạng nhớ nhà, nhớ nước, cô đơn, lẻ loi

Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước khung cảnh hoang vắng, cô liêu của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà, nhớ nước của một thời quá vãng

Chạy giặc

Lơ xơ, dáo dác, tan bọt nước, nhuốm màu mây,…

Mạch cảm xúc có sự vận động từ sự bàng hoàng, thảng thốt khi nghe tiếng súng giặc và chứng kiến cảnh loạn lạc, sang cảm xúc suy tư sâu lắng về vận mệnh dân tộc

Sự đau đớn, xót thương cho cảnh chạy giặc của người dân và lòng mong mỏi những người có trách nhiệm đứng ra gánh vác trọng trách với nước nhà

Câu 3

Câu 3 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Nhận xét về bố cục, niêm, luật, vần, nhịp của bài thơ sau:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về thơ Đường luật

Lời giải chi tiết:

Bố cục

- Phần 1 (câu 1, 2): tả khung cảnh thiên nhiên thơ mộng.

- Phần 2 (câu 3, 4): khắc họa hình ảnh con người ưu tư vì dân vì nước

Niêm

Chữ thứ hai của câu 1 niêm với chữ thứ hai của câu 4 (thanh trắc)

Chữ thứ hai của câu 2 niêm với chữ thứ hai của câu 3 (thanh bằng)

Luật

Luật trắc vần bằng

Vần

Hiệp theo một vần ở các câu 1, 2 và 4 (xa – hoa – nhà)

Nhịp

Nhịp 3/4 ở câu đầu “Tiếng suối trong/ như tiếng hát xa”

Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 ở các câu sau

Đối

Không có quy định đối cụ thể

Câu 4

Câu 4 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Xác định biện pháp đảo ngữ và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong trường hợp sau:

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

(Hồ Xuân Hương, Tự tình II)

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ đảo ngữ

Lời giải chi tiết:

- Đảo cụm từ: “rêu từng đám” – “đá mấy hòn

- Đảo câu: “xiên ngang mặt đấtđâm toạc chân mây

=> Tác dụng: nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho cách diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.

Câu 5

Câu 5 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Câu hỏi trong đoạn thơ dưới đây có phải là câu hỏi tu từ không? Nhận xét hiệu quả của câu hỏi này trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ.

Năm nay đào lại nở,

Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

(Vũ Đình Liên, Ông đồ)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ và xác định

Lời giải chi tiết:

Là câu hỏi tu từ vì câu hỏi này không được dùng với mục đích để hỏi mà để nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi nhớ thương, tiếc nuối.

Câu 6

Câu 6 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Em rút ra được bài học gì khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng?

Phương pháp giải:

Vận dụng kĩ năng tạo lập văn bản kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng

Lời giải chi tiết:

- Tìm ý, lập dàn bài, viết bài

- Trình bày lần lượt các sự việc, sự việc có logic và có kết thúc

- Cần đảm bảo tính trung thực

- Kết hợp với yếu tố biểu cảm để tăng cảm xúc cho bài viết

Câu 7

Câu 7 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Ghi lại ít nhất hai kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt bài thuyết trình.

Phương pháp giải:

Vận dụng kĩ năng cách nghe và tóm tắt bài thuyết trình.

Lời giải chi tiết:

- Tập trung lắng nghe

- Ghi chép ý chính

- Học hỏi cách trình bày

- Sử dụng hình ảnh, trình chiếu minh họa

Câu 8

Câu 8 (trang 16, SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Từ những gì đã học trong bài này, em hiểu thế nào là tình yêu Tổ quốc?

Phương pháp giải:

Vận dụng hiểu biết của bản thân

Lời giải chi tiết:

- Tình yêu Tổ quốc là yêu nguồn cội của mình

- Yêu Tổ quốc là đấu tranh cho những điều tốt đẹp được gìn giữ và sinh sôi, loại bỏ những cái xấu đang kìm hãm đất nước phát triển.

Soạn bài Ôn tập bài 6 Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo: Tổng hợp và Phân tích

Bài học Ôn tập bài 6 Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo là cơ hội để học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích văn bản và viết bài nghị luận. Bài soạn này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về mục tiêu, nội dung chính và phương pháp ôn tập hiệu quả.

I. Mục tiêu bài học

Bài học Ôn tập bài 6 tập trung vào việc:

  • Ôn lại kiến thức về các thể loại văn học đã học (thơ, truyện, kịch).
  • Rèn luyện kỹ năng phân tích các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản.
  • Luyện tập viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc một tác phẩm văn học.

II. Nội dung chính của bài học

Bài học Ôn tập bài 6 thường bao gồm các nội dung sau:

  1. Ôn tập lý thuyết: Hệ thống lại kiến thức về các thể loại văn học, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các phép tu từ đã học.
  2. Phân tích văn bản: Phân tích một hoặc hai văn bản tiêu biểu đã học, tập trung vào nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
  3. Luyện tập: Thực hành các bài tập về đọc hiểu, phân tích văn bản và viết bài nghị luận.

III. Hướng dẫn soạn bài Ôn tập bài 6 Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo

Để soạn bài Ôn tập bài 6 hiệu quả, các em cần:

  • Đọc kỹ lại các văn bản đã học trong chương.
  • Ghi nhớ các kiến thức lý thuyết quan trọng.
  • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
  • Tham khảo các tài liệu tham khảo khác để mở rộng kiến thức.

IV. Giải bài tập Ngữ văn 8 tập 2 Chân trời sáng tạo Ôn tập bài 6

Dưới đây là một số gợi ý giải bài tập thường gặp trong bài Ôn tập bài 6:

Câu hỏiGợi ý đáp án
Câu 1: Nêu các thể loại văn học đã học trong chương.Thơ, truyện, kịch.
Câu 2: Phân tích các yếu tố miêu tả trong văn bản...(Phân tích cụ thể dựa trên văn bản được yêu cầu)

V. Mở rộng kiến thức

Để hiểu sâu hơn về bài học, các em có thể:

  • Đọc thêm các tác phẩm văn học liên quan.
  • Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của các tác giả.
  • Tham gia các diễn đàn, nhóm học tập trực tuyến.

Hy vọng bài soạn này sẽ giúp các em học sinh học tập tốt môn Ngữ văn 8. Chúc các em thành công!