Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7
Tổng quan nội dung
Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7
Tusach.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, được biên soạn bám sát chương trình học và cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với dạng đề, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân trước kỳ thi quan trọng.
Đề bài
Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)?
- A.
\(\frac{\pi }{2}\)
- B.
\(\frac{\pi }{4}\)
- C.
\( - \frac{{3\pi }}{4}\)
- D.
\( - \frac{\pi }{4}\)
Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?
- A.
Đối xứng qua gốc tọa độ
- B.
Đối xứng qua trục hoành
- C.
Đối xứng qua trục tung
- D.
Đối xứng qua điểm I(0;1)
Cho dãy số vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.
- A.
21
- B.
29
- C.
11
- D.
13
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng
- A.
6
- B.
9
- C.
4
- D.
5
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội q = 2. Giá trị của \({u_2}\) bằng
- A.
8
- B.
9
- C.
6
- D.
4
Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?
- A.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)
- B.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{n}\)
- C.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2023\)
- D.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{2n + 3}}{n}\)
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây sai?
- A.
f(x) liên tục tại \({x_0} = 3\)
- B.
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 2\)
- C.
f(x) liên tục tại \({x_0} = 2\)
- D.
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 3\)
Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là
- A.
Không có điểm chung
- B.
Đồng phẳng hoặc không có điểm chung
- C.
Đồng phẳng
- D.
Đồng phẳng và không có điểm chung
Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?
- A.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng song song
- B.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng trùng nhau
- C.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau
- D.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?
- A.
MN//(BCD)
- B.
MN//(ACD)
- C.
MN//(ABD)
- D.
MN//(ABC)
Giá trị nào sau đây không thuộc tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)?
- A.
\(\frac{\pi }{6}\)
- B.
\(\frac{{5\pi }}{6}\)
- C.
\(\frac{{13\pi }}{6}\)
- D.
\(\frac{\pi }{3}\)
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?
- A.
\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \)
- B.
\({u_n} = n + \frac{1}{n}\)
- C.
\({u_n} = {2^n} + 1\)
- D.
\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)
Cho góc \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).
a) \(\cot \alpha < 0\).
b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).
c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\).
a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.
b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).
c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).
d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.
Cho \({u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản. Khi đó:
a) a + b = 8.
b) a – b = -7.
c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.
d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.
a) MN//BC.
b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.
c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) cho bởi công thức \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\). Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?
Đáp án:
Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?
Đáp án:
Tìm công bội của cấp số nhân thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right.\) là \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?
Đáp án:
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x > - 2\\x \le - 2\end{array}\). Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số \(\frac{{AQ}}{{AD}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh SC sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{4}\). Gọi E là giao điểm của MN và d, F là giao điểm của AE và SD. Tính tỉ số \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}}\)?
Đáp án:
Lời giải và đáp án
Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)?
- A.
\(\frac{\pi }{2}\)
- B.
\(\frac{\pi }{4}\)
- C.
\( - \frac{{3\pi }}{4}\)
- D.
\( - \frac{\pi }{4}\)
Đáp án : B
Tra bảng giá trị lượng giác hoặc sử dụng máy tính cá nhân.
Ta có \(\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?
- A.
Đối xứng qua gốc tọa độ
- B.
Đối xứng qua trục hoành
- C.
Đối xứng qua trục tung
- D.
Đối xứng qua điểm I(0;1)
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của hàm số và đồ thị hàm số y = cosx.
Hàm số y = cosx là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.
Cho dãy số vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.
- A.
21
- B.
29
- C.
11
- D.
13
Đáp án : B
Tìm lần lượt 4 số hạng đầu của dãy số.
Ta có: \({u_1} = 1\); \({u_2} = 2.1 + 3 = 5\);
\({u_3} = 2.5 + 3 = 13\); \({u_4} = 2.13 + 3 = 29\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng
- A.
6
- B.
9
- C.
4
- D.
5
Đáp án : D
\({u_{n + 1}} = {u_n} + d\).
Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 3 = 1 + d \Leftrightarrow d = 2\).
Suy ra \({u_3} = {u_2} + d = 3 + 2 = 5\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội q = 2. Giá trị của \({u_2}\) bằng
- A.
8
- B.
9
- C.
6
- D.
4
Đáp án : C
\({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).
\({u_2} = {u_1}q = 3.2 = 6\).
Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?
- A.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)
- B.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{n}\)
- C.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2023\)
- D.
Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{2n + 3}}{n}\)
Đáp án : B
Theo định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
Ta có: \(\lim \frac{{n + 1}}{n} = 1\); \(\lim \frac{1}{n} = 0\); \(\lim 2023 = 2023\); \(\lim \frac{{2n + 3}}{n} = 2\).
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây sai?
- A.
f(x) liên tục tại \({x_0} = 3\)
- B.
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 2\)
- C.
f(x) liên tục tại \({x_0} = 2\)
- D.
f(x) liên tục tại \({x_0} = - 3\)
Đáp án : C
f(x) không liên tục tại điểm hàm số không xác định.
Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \), do đó hàm số không liên tục tại \({x_0} = 2\).
Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là
- A.
Không có điểm chung
- B.
Đồng phẳng hoặc không có điểm chung
- C.
Đồng phẳng
- D.
Đồng phẳng và không có điểm chung
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức về điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau.
Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là đồng phẳng và không có điểm chung.
Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?
- A.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng song song
- B.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng trùng nhau
- C.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau
- D.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của phép chiếu song song.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?
- A.
MN//(BCD)
- B.
MN//(ACD)
- C.
MN//(ABD)
- D.
MN//(ABC)
Đáp án : A
Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với một đường thẳng trong mặt phẳng đó.

Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//BC.
Mà \(MN\not{ \subset }(BCD)\), \(BC \subset (BCD)\).
Suy ra MN//(BCD).
Giá trị nào sau đây không thuộc tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)?
- A.
\(\frac{\pi }{6}\)
- B.
\(\frac{{5\pi }}{6}\)
- C.
\(\frac{{13\pi }}{6}\)
- D.
\(\frac{\pi }{3}\)
Đáp án : D
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).
\(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).
Xét họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \): Với k = 0 thì \(x = \frac{\pi }{6}\); k = 1 thì \(x = \frac{\pi }{6} + 2\pi = \frac{{13\pi }}{6}\).
Xét họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \): Với k = 0 thì \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).
Vậy giá trị \(\frac{\pi }{3}\) không thuộc tập nghiệm của phương trình.
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?
- A.
\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \)
- B.
\({u_n} = n + \frac{1}{n}\)
- C.
\({u_n} = {2^n} + 1\)
- D.
\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)
Đáp án : D
Dãy số bị chặn là dãy số vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.
Ta có:
\(\lim \sqrt {{n^2} + 1} = + \infty \);
\(\lim \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = \lim n + \lim \frac{1}{n} = + \infty \);
\(\lim \left( {{2^n} + 1} \right) = + \infty \);
\(\lim \frac{n}{{n + 1}} = 1\) và \(0 < \frac{n}{{n + 1}} < 1\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).
Vậy chỉ có dãy số \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) bị chặn dưới và bị chặn trên.
Cho góc \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).
a) \(\cot \alpha < 0\).
b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).
c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
a) \(\cot \alpha < 0\).
b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).
c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
a) Dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.
b) Sử dụng công thức \(\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha \).
c) Sử dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha \) và dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.
d) Sử dụng công thức nhân đôi \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha \).
a) Đúng. \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\) nên tia cuối của góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.
Khi đó: \(\sin \alpha < 0\), \(\cos \alpha > 0\). Suy ra \(\cot \alpha < 0\).
b) Sai. \(\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha \).
c) Đúng. Ta có \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).
Vì \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\).
d) Đúng. Ta có: \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha \)
\( = 1 + \sin 2\alpha = 1 + \left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\).
a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.
b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).
c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).
d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.
a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.
b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).
c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).
d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).
a) Đúng. Ta có:
\({u_1} = 2\); \({u_2} = 2 + 5 = 7\); \({u_3} = 7 + 5 = 12\); \({u_4} = 12 + 5 = 17\); \({u_5} = 17 + 5 = 22\).
b) Đúng. Thấy \({u_{n + 1}} - {u_n} = 5\) suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 2\), công sai d = 5.
Khi đó \({u_n} = 2 + (n - 1).5 = 5n - 3\).
c) Đúng. \({u_{50}} = 5.50 - 3 = 247\).
d) Sai. \(512 = 5n - 3 \Leftrightarrow n = 103\). Vậy 512 là số hạng thứ 103 của dãy.
Cho \({u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản. Khi đó:
a) a + b = 8.
b) a – b = -7.
c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.
d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.
a) a + b = 8.
b) a – b = -7.
c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.
d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.
Chia cả tử và mẫu của \({u_n}\) cho \({7^n}\).
Áp dụng công thức \(\lim {q^n} = 0\) khi \(\left| q \right| < 1\).
Ta có \(\lim {u_n} = \lim \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}} = \lim \frac{{{7^n} + {4^n}{{.2}^{ - 1}} + {3^n}.3}}{{{7^n}.7 + {5^n}{{.5}^{ - 1}}}}\)
\( = \lim \frac{{1 + {{\left( {\frac{4}{7}} \right)}^n}{{.2}^{ - 1}} + {{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n}.3}}{{1.7 + {{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^n}{{.5}^{ - 1}}}} = \frac{{1 + 0 + 0}}{{7 + 0}} = \frac{1}{7}\).
Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{1}{7}\) hay a = 1, b = 7.
a) Đúng. a + b = 1 + 7 = 8.
b) Sai. a – b = 1 – 6 = -6.
c) Sai. 1; 7; 13 tạo thành cấp số cộng có công sai bằng d = 6.
d) Đúng. 1; 7; 49 tạo thành cấp số nhân có công bội q = 7.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.
a) MN//BC.
b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.
c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
a) MN//BC.
b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.
c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
Sử dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

a) Đúng. Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAD nên MN//AD.
Mà AD//BC vì ABCD là hình thang có hai đáy AD, BC.
Suy ra MN//BC.
b) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right.\) suy ra giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S, song song với AD, BC.
c) Đúng. Vì \(E \in AB \subset (SAB)\) suy ra \(ME \subset (SAB)\).
Xét trong mặt phẳng (SAB) có \(\{ F\} = SB \cap ME\) (giả thiết) nên \(F \in SB\) (1)
Vì \(E \in CD \subset (MCD)\) nên \(ME \subset (MCD)\).
Mà \(F \in ME\) suy ra \(F \in (MCD)\) (2)
Từ (1), (2) suy ra \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).
d) Sai. Ta có \(S \in (SAB) \cap (SCD)\).
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset (SAB)\\E \in CD \subset (SCD)\end{array} \right.\) suy ra \(E \in (SAB) \cap (SCD)\).
Vậy SE là giao tuyến của (SAB) và (SCD).
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) cho bởi công thức \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\). Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?
Đáp án:
Đáp án:
Mực nước thấp nhất khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\) nhỏ nhất.
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).
Mực nước thấp nhất khi \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\) nhỏ nhất, hay \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\) nhỏ nhất.
Khi đó \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) = - 1 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = - 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} = \pi + k2\pi \)
\( \Leftrightarrow \frac{t}{6} = 1 + 12k \Leftrightarrow t = 6 + 12k\).
Ta có \(0 \le t < 24 \Leftrightarrow 0 \le 6 + 12k < 24 \Leftrightarrow - 6 \le 12k < 18 \Leftrightarrow - 2 \le k < \frac{3}{2}\).
Vậy k = 0 hoặc k = 1.
Với k = 0 thì t = 6 + 12.0 = 6.
Với k = 1 thì t = 6 + 12.1 = 18.
Vậy mực nước của kênh thấp nhất trễ nhất vào thời điểm t = 18 (giờ).
Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2}\).
Số ghế mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1600\) và d = 400.
Tổng số ghế trong rạp là:
\(222000 = \frac{{n\left[ {2.1600 + (n - 1).400} \right]}}{2} \Leftrightarrow 444000 = n\left( {2800 + 400n} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 30\\n = - 37\end{array} \right.\)
Giá trị n thỏa mãn là n = 30.
Vậy cần thiết kế ít nhất 30 hàng ghế.
Tìm công bội của cấp số nhân thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right.\) là \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}q + {u_1}{q^2} = 135\\{u_1}{q^3} + {u_1}{q^4} + {u_1}{q^5} = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}(1 + q + {q^2}) = 135\\{u_1}{q^3}(1 + q + {q^2}) = 40\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow {q^3} = \frac{{40}}{{135}} \Leftrightarrow q = \frac{2}{3}\).
Suy ra a = 2, b = 3. Vậy a + b = 2 + 3 = 5.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x > - 2\\x \le - 2\end{array}\). Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Hàm số liên tục tại \({x_0}\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = f({x_0})\).
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = f( - 2) = b - 4\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{a(x + 2)}}{{(x + 2)({x^2} - 2x + 4)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{a}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{a}{{{{( - 2)}^2} - 2.( - 2) + 4}} = \frac{a}{{12}}\).
Để hàm số liên tục tại x = -2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = f( - 2)\).
Suy ra \(\frac{a}{{12}} = b - 4 \Leftrightarrow a = 12b - 48 \Leftrightarrow a - 12b = - 48\).
Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số \(\frac{{AQ}}{{AD}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng tính chất đường trung bình, định lí Thales, tính chất các giao tuyến của ba mặt phẳng cắt nhau.

Vì PD = 2PC nên \(\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{3}\).
Xét trong mặt phẳng (BCD) có NP không song song với BD do \(\frac{{CN}}{{CB}} \ne \frac{{CP}}{{CD}}\) \(\left( {\frac{1}{2} \ne \frac{1}{3}} \right)\).
Giả sử NP cắt BD tại H. Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}H \in NP \subset (MNP)\\H \in BD \subset (ABD)\end{array} \right.\) suy ra \(H \in (MNP) \cap (ABD)\) (1)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}M \in (MNP)\\H \in AB \subset (ABD)\end{array} \right.\) suy ra \(M \in (MNP) \cap (ABD)\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra MH là giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD).
Xét trong mặt phẳng (ABD), giả sử MH cắt AD tại Q’.
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}Q' \in MH \subset (MNP)\\Q' \in AD\end{array} \right.\), suy ra Q’ là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP).
Do đó Q’ trùng Q.
Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//AC.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(ABC) \cap (ACD) = AC\\(ABC) \cap (MNP) = MN\\(ACD) \cap (MNP) = PQ\\MN//AC\end{array} \right.\) suy ra PQ//MN//AC.
Xét tam giác ACD có PQ//AC: \(\frac{{AQ}}{{AD}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh SC sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{4}\). Gọi E là giao điểm của MN và d, F là giao điểm của AE và SD. Tính tỉ số \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}}\)?
Đáp án:
Đáp án:
Tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng.
Sử dụng tính chất của các đường thẳng song song, tính chất giao tuyến của hai mặt phẳng, hệ quả của định lí Thales.

ABCD là hình bình hành suy ra AD//BC.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right.\) suy ra d là đường thẳng qua S song song với AD, BC.
Xét mặt phẳng (SBC), giả sử MN cắt d tại E. Khi đó ES//MN.
Theo hệ quả của định lí Thales, ta có \(\frac{{NS}}{{NC}} = \frac{{ES}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).
Mà \(MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}AD\).
Suy ra \(\frac{{ES}}{{AD}} = \frac{1}{6}\).
Vì ES//AD nên tam giác FSE đồng dạng với tam giác FDA.
Vậy \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}} = {\left( {\frac{{AD}}{{ES}}} \right)^2} = {6^2} = 36\).
Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn Ôn tập
Kỳ thi học kì 1 Toán 11 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh trong nửa học kỳ đầu tiên. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng với các đề thi thử, đặc biệt là các đề thi được biên soạn theo sách giáo khoa Cánh diều, là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 mà tusach.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.
Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi này được xây dựng theo cấu trúc phổ biến của các đề thi học kì hiện nay, bao gồm các phần:
- Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
- Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày chi tiết các bước giải, vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:
- Hàm số lượng giác: Khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, phương trình lượng giác.
- Đạo hàm: Tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.
- Giới hạn: Tính giới hạn của hàm số, giới hạn vô cùng.
- Hình học không gian: Vectơ trong không gian, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.
Lợi ích khi luyện tập với Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7
Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán: Cải thiện tốc độ và độ chính xác khi giải các bài toán.
- Kiểm tra kiến thức: Xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
- Tăng cường khả năng tự học: Học sinh có thể tự đánh giá và rút kinh nghiệm sau khi làm bài.
Hướng dẫn ôn tập hiệu quả cho Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1, học sinh nên:
- Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các công thức, định lý.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài.
- Sử dụng các tài liệu ôn tập: Tham khảo các đề thi thử, bài tập trắc nghiệm, video bài giảng.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ: Hỏi thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn.
- Lập kế hoạch ôn tập: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng chủ đề.
Đáp án và Giải chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7
Tusach.vn cung cấp đáp án và giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi này. Điều này giúp học sinh tự kiểm tra kết quả, hiểu rõ phương pháp giải và tránh những sai lầm không đáng có. Hãy tải đề thi và đáp án ngay để bắt đầu ôn tập!
Tusach.vn – Đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục kiến thức
Tusach.vn là website cung cấp tài liệu học tập uy tín, chất lượng cho học sinh các cấp. Chúng tôi luôn cập nhật những đề thi mới nhất, đáp án chính xác và nội dung bài giảng dễ hiểu. Hãy truy cập tusach.vn để khám phá thêm nhiều tài liệu hữu ích khác!
| Chủ đề | Mức độ quan trọng |
|---|---|
| Hàm số lượng giác | Cao |
| Đạo hàm | Cao |
| Giới hạn | Trung bình |
| Hình học không gian | Trung bình |
| Nguồn: Tusach.vn | |