Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Tổng quan nội dung
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Tusach.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9, được biên soạn bám sát chương trình học và cấu trúc đề thi chính thức. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng làm bài.
Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, đánh giá kiến thức về các tác phẩm văn học và kỹ năng phân tích, bình luận văn học.
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 bộ sách chân trời sáng tạo đề số 9 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CHIẾC ÁO CỦA CHA
Ngô Bá Hòa
Tuổi chiếc áo bằng một nửa tuổi Cha mỗi nếp gấp mang dáng hình đồng đội mỗi mảnh vá chứa bao điều muốn nói về một thời trận mạc của Cha. Ngày con sinh ra đất nước hoà bình với bạn bè con hay xấu hổ khi thấy Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ đâu biết với Cha là kỉ vật cuộc đời | Nơi nghĩa trang nghi ngút khói hương trước hàng hàng ngôi mộ cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội xưa yên nghỉ chốn này Khoé mắt con chợt cay khi chứng kiến nghĩa tình người lính không khoảng cách nào giữa người còn người mất chiếc áo bạc màu hoá gạch nối âm dương. (https://vanvn.vn/chum-tho-tac-gia-tre) |
Câu hỏi:
Câu 1. Vì sao khóe mắt con chợt cay?
A. Vì hối hận đã hiểu sai về chiếc áo.
B. Đã hiểu về cha mình.
C. Vì được chứng kiến nghĩa tình người lính.
D. Vì thấy: không khoảng cách nào giữa người còn người mất.
Câu 2. Vì sao chiếc áo cũ lại quan trọng đối với người cha?
A. Vì chiếc áo là kỷ vật cuộc đời.
B. Vì chiếc áo cũ đã hoá gạch nối âm dương.
C. Chiếc áo xóa nhòa khoảng cách giữa người còn người mất.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Nhân vật trữ tình (người bộc lộ cảm xúc) trong bài thơ là ai?
A. Đồng đội của người cha.
B. Con của người cha bộ đội đã trải qua trận mạc đau thương.
C. Người lính dành nhiều chiến công.
D. Người hàng xóm
Câu 4. Dòng thơ nào sau đây khẳng định chiếc áo là cầu nối người cha với đồng đội?
A. Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ.
B. Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm.
C. Chiếc áo bạc màu hoá gạch nối âm dương.
D. Cả b & c.
Câu 5. Hình ảnh chiếc áo xuất hiện mấy lần trong bài thơ, có ý nghĩa như
thế nào?
A. Bốn lần. Khẳng định người cha không bao giờ quên chiếc áo.
B. Bốn lần. Khẳng định chiếc áo là cầu nối người cha với đồng đội.
C. Năm lần. Tô đậm hình tượng và mở ra các tầng ý nghĩa về chiếc áo.
D. Năm lần. Nhắc nhở người con về chiếc áo của cha.
Câu 6. Ngôn ngữ của bài thơ có đặc điểm gì?
A. Giản dị, giàu cảm xúc, sức gợi.
B. Mới mẻ, tân kỳ.
C. Thô mộc, gần gũi.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 7. Bài thơ là viết về chiếc áo là để:
A. Chứng tỏ mình đã hiểu về cha.
B. Giãi bày cảm xúc về chiếc áo cũ.
C. Thể hiện sự trân trọng tình cảm của người cha dành cho đồng đội đã khuất
D. Khẳng định chiếc áo cũ không tầm thường
Câu 8. Người cha đã làm gì khi đến viếng mộ đồng đội đã hy sinh?
A. Bày đồ lễ và thắp hương.
B. Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội.
C. Cha tâm sự với đồng đội xưa đã yên nghỉ chốn này.
D. Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ và đứng lặng.
Câu 9. Cảm nhận của em về người cha trong bài thơ Chiếc áo của cha của tác giả Ngô Bá Hòa. HS có thể chọn 1 trong 2 hình thức: bức họa hoặc đoạn văn dài ½ trang vở (1đ)
Câu 10. Giả sử, em là người con trong bài thơ, khi được chứng kiến cảnh người cha viếng đồng đội mình ở nghĩa trang liệt sĩ, em sẽ nói gì với cha? (trả lời bằng đoạn văn ½ trang vở hoặc bức họa có hình ảnh 2 cha con đang đối thoại) (1đ)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
a. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao? (1đ)
a1. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc luôn trân trọng những kỉ niệm cũ và luôn nhớ về đồng đội xưa nên không thích hòa nhập với các cuộc vui
a2. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc cần quên những kỉ niệm cũ và đồng đội xưa để sống cho thanh thản, để hòa nhập với cuộc sống hiện đại
b. Suy nghĩ của em về sự cần thiết của việc thấu hiểu người thân (bài dài 1- 1,5 trang) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
C | D | B | D | C | A | C | B |
Câu 1. Vì sao khóe mắt con chợt cay? A. Vì hối hận đã hiểu sai về chiếc áo. B. Đã hiểu về cha mình. C. Vì được chứng kiến nghĩa tình người lính. D. Vì thấy: không khoảng cách nào giữa người còn người mất. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Khóe mắt con chợt cay vì được chứng kiến nghĩa tình người lính
→ Đáp án C
Câu 2. Vì sao chiếc áo cũ lại quan trọng đối với người cha? A. Vì chiếc áo là kỷ vật cuộc đời. B. Vì chiếc áo cũ đã hoá gạch nối âm dương. C. Chiếc áo xóa nhòa khoảng cách giữa người còn người mất. D. Tất cả các ý trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Chiếc áo cũ quan trọng đối với người cha vì:
+ Vì chiếc áo là kỷ vật cuộc đời
+ Vì chiếc áo cũ đã hoá gạch nối âm dương
+ Chiếc áo xóa nhòa khoảng cách giữa người còn người mất
→ Đáp án D
Câu 3. Nhân vật trữ tình (người bộc lộ cảm xúc) trong bài thơ là ai? A. Đồng đội của người cha. B. Con của người cha bộ đội đã trải qua trận mạc đau thương. C. Người lính dành nhiều chiến công. D. Người hàng xóm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình (người bộc lộ cảm xúc) trong bài thơ là: Con của người cha bộ đội đã trải qua trận mạc đau thương
→ Đáp án B
Câu 4. Dòng thơ nào sau đây khẳng định chiếc áo là cầu nối người cha với đồng đội? A. Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ. B. Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm. C. Chiếc áo bạc màu hoá gạch nối âm dương. D. Cả b & c. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đề bài và các đáp án
Lời giải chi tiết
Dòng thơ khẳng định chiếc áo là cầu nối người cha với đồng đội:
+Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm
+ Chiếc áo bạc màu hoá gạch nối âm dương
→ Đáp án D
Câu 5. Hình ảnh chiếc áo xuất hiện mấy lần trong bài thơ, có ý nghĩa như thế nào? A. Bốn lần. Khẳng định người cha không bao giờ quên chiếc áo. B. Bốn lần. Khẳng định chiếc áo là cầu nối người cha với đồng đội. C. Năm lần. Tô đậm hình tượng và mở ra các tầng ý nghĩa về chiếc áo. D. Năm lần. Nhắc nhở người con về chiếc áo của cha. |
Phương pháp giải:
Đếm số lần hình ảnh chiếc áo xuất hiện
Phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh chiếc áo xuất hiện năm lần trong bài thơ. Ý nghĩa tô đậm hình tượng và mở ra các tầng ý nghĩa về chiếc áo
→ Đáp án C
Câu 6. Ngôn ngữ của bài thơ có đặc điểm gì? A. Giản dị, giàu cảm xúc, sức gợi. B. Mới mẻ, tân kỳ. C. Thô mộc, gần gũi. D. Tất cả các ý trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về đặc điểm ngôn ngữ thơ
Lời giải chi tiết:
Ngôn ngữ của bài thơ có đặc điểm: Giản dị, giàu cảm xúc, sức gợi
→ Đáp án A
Câu 7. Bài thơ là viết về chiếc áo là để: A. Chứng tỏ mình đã hiểu về cha. B. Giãi bày cảm xúc về chiếc áo cũ. C. Thể hiện sự trân trọng tình cảm của người cha dành cho đồng đội đã khuất D. Khẳng định chiếc áo cũ không tầm thường |
Phương pháp giải:
Phân tích ý nghĩa chiếc áo trong chỉnh thể toàn bài thơ
Vai trò của chiếc áo trong việc thể hiện cảm xúc và con người của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Bài thơ là viết về chiếc áo là để: Thể hiện sự trân trọng tình cảm của người cha dành cho đồng đội đã khuất
→ Đáp án C
Câu 8. Người cha đã làm gì khi đến viếng mộ đồng đội đã hy sinh? A. Bày đồ lễ và thắp hương. B. Cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội. C. Cha tâm sự với đồng đội xưa đã yên nghỉ chốn này. D. Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ và đứng lặng. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết
Người cha đã đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội khi đến viếng mộ đồng đội đã hy sinh
→ Đáp án B
Câu 9. Cảm nhận của em về người cha trong bài thơ Chiếc áo của cha của tác giả Ngô Bá Hòa. HS có thể chọn 1 trong 2 hình thức: bức họa hoặc đoạn văn dài ½ trang vở (1đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kĩ năng đã học và những phân tích khi làm bài trắc nghiệm ở trên
Lời giải chi tiết:
- Xác định đúng một số đặc điểm của người cha thể hiện trong bài thơ:
+ Là người lính đã tham gia chiến tranh bảo vệ đất nước
+ Người lính đã trải qua những đau thương, mất mát ở chiến trường
+ Là người nặng nghĩa tình, sống giản dị (luôn nhớ tới đồng đội, kỉ niệm xưa…)
- Thể hiện cảm nhận về người cha: tình cảm chân thành phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc; hình thức thể hiện cần truyền tải được 2 phần: nét nổi bật về người lính – người cha (trong bài thơ); tình cảm, cảm xúc của người viết
Câu 10. Giả sử, em là người con trong bài thơ, khi được chứng kiến cảnh người cha viếng đồng đội mình ở nghĩa trang liệt sĩ, em sẽ nói gì với cha? (trả lời bằng đoạn văn ½ trang vở hoặc bức họa có hình ảnh 2 cha con đang đối thoại) (1đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- HS có thể tham khảo gợi ý sau để viết hoặc vẽ tranh, xây dựng đối thoại
+ Hãy hóa thân vào nhân vật trữ tình để có cảm xúc hối hận vì đã cảm thấy xấu hổ khi cha mặc chiếc áo cũ
+ Hóa thân vào nhân vật trữ tình để có cảm xúc: mình đã hiểu người cha và chiếc áo xanh cũ kĩ; vô cùng xúc động trước nghĩa tình đồng đội của những người lính
+ Hãy nói với cha về dòng cảm xúc trong lòng mình đối với chiếc áo, với cha và tình đồng đội của ông…
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
a. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao? (1đ)
a1. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc luôn trân trọng những kỉ niệm cũ và luôn nhớ về đồng đội xưa nên không thích hòa nhập với các cuộc vui
a2. Những người lính trở về từ chiến tranh vệ quốc cần quên những kỉ niệm cũ và đồng đội xưa để sống cho thanh thản, để hòa nhập với cuộc sống hiện đại
b. Suy nghĩ của em về sự cần thiết của việc thấu hiểu người thân (bài dài 1- 1,5 trang) (3đ)
Phương pháp giải:
a. Nêu suy nghĩ của bản thân
b. Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã được học
Lời giải chi tiết:
a. HS đọc kĩ 2 ý kiến về 2 lối sống và phân tích biểu hiện tích cực, hạn chế
- Dựa vào những điều phân tích để thể hiện ý kiến của mình, có thể bổ xung để xây dựng lối sống phù hợp với thời đại (để người lính trở về từ chiến trường, không quên đồng đội xưa mà tâm trạng không quá nặng nề, sống yên vui, có ích cho đất nước…)
b. Suy nghĩ của em về việc thấu hiểu người thân
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0.5 | - Nêu vấn đề bàn luận - Thái độ bản thân đối với vấn đề bàn luận |
Thân bài | 2.5 | - Làm rõ cách hiểu: thấu hiểu người thân - Biểu hiện của sự thấu hiểu (đối lập với không thấu hiểu) - Thể hiện rõ đồng tình/ không đồng tình: Phân tích đời sống tinh thần của con người khi có người thân thấu hiểu - Phản đề: Biểu hiện của cuộc sống gia đình khi mọi người không thấu hiểu nhau |
Kết bài | 0.5 | Khẳng định giá trị cuộc sống bên những người thân thấu hiểu nhau; Nhận thức và hành động của bản thân (quan tâm thấu hiểu người thân) |
Yêu cầu khác | 0.5 | - Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (đồng tình/phản bác) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lý lẽ, ý kiến |
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9: Tổng quan và Hướng dẫn ôn tập
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9 là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực học tập của học sinh. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức vào thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, nội dung kiến thức trọng tâm và hướng dẫn ôn tập hiệu quả.
Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Thông thường, đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9 sẽ bao gồm các phần sau:
- Phần trắc nghiệm: (30-40% tổng điểm) Kiểm tra kiến thức về lý thuyết văn học, tác giả, tác phẩm, các biện pháp tu từ và kiến thức xã hội liên quan.
- Phần tự luận: (60-70% tổng điểm) Thường bao gồm các dạng câu hỏi như:
- Phân tích một đoạn văn, một bài thơ.
- Bình luận một vấn đề xã hội được đề cập trong tác phẩm.
- Viết một đoạn văn nghị luận về một vấn đề nào đó.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Để chuẩn bị tốt nhất cho đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Văn bản nghị luận: Các loại văn bản nghị luận (nghị luận xã hội, nghị luận văn học), phương pháp nghị luận (chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận, so sánh, đối chiếu).
- Văn bản tự sự: Các yếu tố tự sự (nhân vật, cốt truyện, bối cảnh, người kể chuyện), các phép tu từ trong văn bản tự sự.
- Văn bản miêu tả: Các yếu tố miêu tả (hình ảnh, âm thanh, màu sắc, mùi vị), các phép tu từ trong văn bản miêu tả.
- Các tác phẩm văn học tiêu biểu: Nắm vững nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các tác phẩm đã học trong chương trình.
Hướng dẫn ôn tập hiệu quả
Để ôn tập hiệu quả cho đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9, học sinh có thể tham khảo các phương pháp sau:
- Lập kế hoạch ôn tập: Xác định rõ các kiến thức cần ôn tập và phân bổ thời gian hợp lý.
- Đọc kỹ lại sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Ghi chú lại những kiến thức quan trọng và các dạng bài tập thường gặp.
- Làm các đề thi thử: Giúp làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè: Giải đáp các thắc mắc và trao đổi kiến thức.
- Tự đánh giá kết quả ôn tập: Xác định những điểm mạnh và điểm yếu để có kế hoạch ôn tập phù hợp.
Tusach.vn – Nguồn tài liệu ôn thi Văn 10 uy tín
Tusach.vn là một trong những nguồn tài liệu ôn thi Văn 10 uy tín và được nhiều học sinh tin tưởng. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn tập, đề thi thử và đáp án chi tiết, giúp học sinh tự tin bước vào kỳ thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9.
Lời khuyên
Hãy nhớ rằng, việc ôn tập không chỉ là học thuộc lòng kiến thức mà còn là hiểu sâu sắc và vận dụng linh hoạt vào thực tế. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!
| Dạng câu hỏi | Kỹ năng cần thiết |
|---|---|
| Phân tích đoạn văn | Phân tích, bình luận, đánh giá |
| Bình luận vấn đề xã hội | Nghị luận, chứng minh, phản biện |
| Viết đoạn văn nghị luận | Lập luận, dẫn chứng, kết luận |