Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2
Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 do tusach.vn biên soạn.
Đề thi này được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Cùng tusach.vn ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!
Đề bài
Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\) là:
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
- D.
\(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\3x = - 6\end{array} \right.\).
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}9y = - 27\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\).
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\)
- A.
\(x \ne 0\).
- B.
\(x \ne - 3;x \ne 3\).
- C.
\(x \ne 0;x \ne 3\).
- D.
\(x \ne 9\).
Phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) có nghiệm là:
- A.
\(x = - \frac{1}{2};x = - 2\).
- B.
\(x = - \frac{1}{2};x = 2\).
- C.
\(x = \frac{1}{2};x = - 2\).
- D.
\(x = \frac{1}{2};x = 2\).
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
- A.
\(1 - x = 0\).
- B.
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
- C.
\({y^2} \ge 0\).
- D.
\(x = y\).
Với 3 số a, b, c và \(a \ge b\):
- A.
nếu \(c > 0\) thì \(ac \le bc\).
- B.
nếu \(c < 0\) thì \(ac > bc\).
- C.
nếu \(c < 0\) thì \(ac \ge bc\).
- D.
nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\).
Vế phải của bất phương trình \( - 12x + 5 \ge 6 - 11x\) là:
- A.
\( - 12x + 5\).
- B.
\( - 12x\).
- C.
\(6\).
- D.
\(6 - 11x\).
Giá trị x thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\) là
- A.
\(x = 2\).
- B.
\(x = 3\).
- C.
\(x = 4\).
- D.
\(x = 5\).
Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó \(\sin C\) bằng
- A.
\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\).
- B.
\(\sin C = \frac{{BC}}{{AC}}\).
- C.
\(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).
- D.
\(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 3cm\), \(BC = 5cm\). Giá trị của cotB là
- A.
\(\frac{4}{3}\).
- B.
\(\frac{3}{4}\).
- C.
\(\frac{4}{5}\).
- D.
\(\frac{5}{4}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 6cm\), \(BC = 12cm\). Số đo góc \(ACB\) bằng
- A.
\(15^\circ \).
- B.
\(30^\circ \).
- C.
\(45^\circ \).
- D.
\(60^\circ \).
Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

- A.
\(4cm\).
- B.
\(8\sqrt 3 cm\).
- C.
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}cm\).
- D.
\(16cm\).
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)
b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
c) \(3x - 2 > 4\)
d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)
Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.
Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.
Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19'12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.
a) Tính BC, BH và \({\kern 1pt} \widehat {ACB}\), biết \(AB = 6cm\), \(AC = 8cm\). (số đo góc làm tròn đến độ)
b) Chứng minh rằng: \(BE.AB = B{C^2} - C{H^2}\).
c) Chứng minh rằng: \(BF = BE.\tan C\)
Cho \(0 < a,b,c,d < 1\). Chứng minh rằng:
\(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Lời giải và đáp án
Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\) là:
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
- D.
\(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Đáp án : A
Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) nếu \(a{x_0} + b{y_0} = c\).
Ta có: \(\left( { - 2} \right) + 2.1 = 0\) nên cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\).
Đáp án A.
Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\3x = - 6\end{array} \right.\).
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}9y = - 27\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\).
Đáp án : D
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\) là hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\) không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình \({x^2} + {y^2} = 121\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Đáp án D.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\)
- A.
\(x \ne 0\).
- B.
\(x \ne - 3;x \ne 3\).
- C.
\(x \ne 0;x \ne 3\).
- D.
\(x \ne 9\).
Đáp án : B
Phương trình chứa ẩn ở mẫu có điều kiện là các mẫu thức khác 0.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\) là:
\({x^2} - 9 \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\)
hay \(x \ne - 3\) và \(x \ne 3\).
Đáp án B.
Phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) có nghiệm là:
- A.
\(x = - \frac{1}{2};x = - 2\).
- B.
\(x = - \frac{1}{2};x = 2\).
- C.
\(x = \frac{1}{2};x = - 2\).
- D.
\(x = \frac{1}{2};x = 2\).
Đáp án : B
Sử dụng phương pháp giải phương trình tích.
Để giải phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(2x + 1 = 0\) và \(x - 2 = 0\)
+) \(2x + 1 = 0\) hay \(2x = - 1\) suy ra \(x = - \frac{1}{2}\);
+) \(x - 2 = 0\) suy ra \(x = 2\).
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{1}{2};x = 2\).
Đáp án B.
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
- A.
\(1 - x = 0\).
- B.
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
- C.
\({y^2} \ge 0\).
- D.
\(x = y\).
Đáp án : C
Ta gọi hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b\), \(a \ge b\), \(a \le b\)) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.
Hệ thức \({y^2} \ge 0\) là bất đẳng thức.
Đáp án C.
Với 3 số a, b, c và \(a \ge b\):
- A.
nếu \(c > 0\) thì \(ac \le bc\).
- B.
nếu \(c < 0\) thì \(ac > bc\).
- C.
nếu \(c < 0\) thì \(ac \ge bc\).
- D.
nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\).
Đáp án : D
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\) nên A sai, D đúng.
Nếu \(c < 0\) thì \(ac \le bc\) nên B và C sai.
Đáp án D.
Vế phải của bất phương trình \( - 12x + 5 \ge 6 - 11x\) là:
- A.
\( - 12x + 5\).
- B.
\( - 12x\).
- C.
\(6\).
- D.
\(6 - 11x\).
Đáp án : D
Bất phương trình \(A\left( x \right) \ge B\left( x \right)\) có \(A\left( x \right)\) là vế trái, \(B\left( x \right)\) là vế phải.
\(6 - 11x\) là vế phải của bất phương trình.
Đáp án D.
Giá trị x thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\) là
- A.
\(x = 2\).
- B.
\(x = 3\).
- C.
\(x = 4\).
- D.
\(x = 5\).
Đáp án : A
Dựa vào cách giải bất phương trình.
Ta có:
\( - 2x + 6 > 0\)
\( - 2x > - 6\)
\(x < 3\)
Vậy \(x = 2\) thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\).
Đáp án A.
Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó \(\sin C\) bằng
- A.
\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\).
- B.
\(\sin C = \frac{{BC}}{{AC}}\).
- C.
\(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).
- D.
\(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Áp dụng tỉ số lượng giác của tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 3cm\), \(BC = 5cm\). Giá trị của cotB là
- A.
\(\frac{4}{3}\).
- B.
\(\frac{3}{4}\).
- C.
\(\frac{4}{5}\).
- D.
\(\frac{5}{4}\).
Đáp án : B
Sử dụng định lí Pythagore để tính cạnh AC.
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác để tính cotB.

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác, ta có:
\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = \sqrt {16} = 4\)
Tam giác ABC vuông tại A nên \(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).
Đáp án B.
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 6cm\), \(BC = 12cm\). Số đo góc \(ACB\) bằng
- A.
\(15^\circ \).
- B.
\(30^\circ \).
- C.
\(45^\circ \).
- D.
\(60^\circ \).
Đáp án : D
Biểu diễn tỉ số lượng giác của góc ACB theo AC và BC. Từ đó ta tính được góc ACB.

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\cos ACB = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).
Đáp án D.
Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

- A.
\(4cm\).
- B.
\(8\sqrt 3 cm\).
- C.
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}cm\).
- D.
\(16cm\).
Đáp án : D
Biểu diễn cạnh BC theo AB và tỉ số lượng giác của góc C.
Độ dài cạnh BC là: \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{8}{{\sin 30^\circ }} = 16\left( {cm} \right)\).
Đáp án D.
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)
b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
c) \(3x - 2 > 4\)
d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)
1.
a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.
b) Quy đồng mẫu thức để giải phương trình.
c, d) Chuyển vế, sử dụng tính chất của bất đẳng thức để giải bất phương trình.
2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.
1.
a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)
\(\begin{array}{l}x\left( {x - 5} \right) + 4\left( {x - 5} \right) = 0\\\left( {x + 4} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\end{array}\)
+) \(x + 4 = 0\) suy ra \(x = - 4\)
+) \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\)
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - 4;x = 5\).
b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
ĐKXĐ: \(x - 3 \ne 0\); \(x + 3 \ne 0\); \({x^2} - 9 \ne 0\) hay \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\)
Ta có:\(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{36}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\\x\left( {x + 3} \right) = x\left( {x - 3} \right) + 36\\{x^2} + 3x = {x^2} - 3x + 36\\{x^2} - {x^2} + 3x + 3x = 36\\6x = 36\\x = 6\end{array}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6\).
c) \(3x - 2 > 4\)
\(\begin{array}{l}3x > 4 + 2\\3x > 6\\x > 2\end{array}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > 2\).
d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{3x - 1}}{4} + \frac{{20}}{4} \le \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{4}\\3x - 1 + 20 \le 2\left( {x - 1} \right)\\3x + 19 \le 2x - 2\\3x - 2x \le - 2 - 19\\x \le - 21\end{array}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - 21\).
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + x} \right) + \left( {y - y} \right) = 8 + \left( { - 5} \right)\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x = 3\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\1 - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 6\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;6} \right)\)
Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.
Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là \(x\) (triệu đồng),
số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là \(y\) (triệu đồng), \(\left( {x,y > 0} \right)\).
Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.
Từ đó giải hệ phương trình.
Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là \(x\) (triệu đồng),
số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là \(y\) (triệu đồng), \(\left( {x,y > 0} \right)\).
Vì bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư nên ta có phương trình:
\(x + y = 600\). (1)
Vì lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm và sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng nên ta có phương trình:
\(6\% x + 8\% y = 40\) hay \(0,06x + 0,08y = 40\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\0,06x + 0,08y = 40\end{array} \right.\).
Từ phương trình (1), ta có: \(y = 600 - x\).
Thế vào phương trình (2), ta được phương trình mới: \(0,06x + 0,08\left( {600 - x} \right) = 40\)
Suy ra \(0,06x + 0,08\left( {600 - x} \right) = 40\)
\(\begin{array}{l}0,06x + 48 - 0,08x = 40\\ - 0,02x = 40 - 48\\ - 0,02x = - 8\\x = 400\end{array}\)
Suy ra \(y = 600 - 400 = 200\).
Vậy bác An đầu tư vào khoản thứ nhất 400 triệu đồng, khoản thứ hai 200 triệu đồng.
Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.
Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19'12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Kẻ đoạn thẳng DC biểu diễn cột cờ, các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất.
Kéo dài đoạn thẳng AB, cắt DC tại H.
Chứng minh AB = MN = 10m.
Biểu diễn \(\cot DAH\) và \(\cot DBH\) theo tỉ số lượng giác của tam giác vuông \(DAH\) và \(DBH\).
Từ đó tính chiều cao cột cờ DC theo DH và HC.

Kẻ DC là đoạn thẳng biểu diễn cột cờ, khi đó các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất nên DC // AM // BN.
Xét tứ giác ABMN có AM // BN và AM = BN = 1 m nên ABMN là hình bình hành, suy ra \(AB = MN = 10m\), AB // MN.
Kéo dài AB cắt DC tại H, mà AB // MN nên AH // CN.
Mà \(DC \bot CN\) nên \(DH \bot HB\) hay \(\widehat {DHB} = 90^\circ \).
Xét tam giác DHA vuông tại H, ta có: \(\cot DAH = \frac{{AH}}{{DH}}\) suy ra \(AH = DH.\cot DAH\).
Xét tam giác DHB vuông tại H, ta có: \(\cot DBH = \frac{{BH}}{{DH}}\) suy ra \(BH = DH.\cot DBH\).
Ta có: \(AB = BH - AH\)
\(AB = DH.\cot DBH - DH.\cot DAH\)
\(AB = DH\left( {\cot DBH - \cot DAH} \right)\)
\(10 = DH\left( {\cot 43^\circ 16' - \cot 50^\circ 19'12''} \right)\)
\(DH = \frac{{10}}{{\cot 43^\circ 16' - \cot 50^\circ 19'12''}} \approx 42,96\left( m \right)\)
Tứ giác AMCH có \(\widehat M = \widehat C = \widehat H = 90^\circ \) nên tứ giác AMCH là hình chữ nhật, suy ra \(CH = AM = 1m\).
Vậy độ cao cột cờ DC là \(DC = DH + HC = 42,96 + 1 = 43,96\left( m \right)\).
Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.
a) Tính BC, BH và \({\kern 1pt} \widehat {ACB}\), biết \(AB = 6cm\), \(AC = 8cm\). (số đo góc làm tròn đến độ)
b) Chứng minh rằng: \(BE.AB = B{C^2} - C{H^2}\).
c) Chứng minh rằng: \(BF = BE.\tan C\)
a) Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác và hệ thức lượng của tam giác vuông để giải.
b) Chứng minh \(BE.AB = A{H^2} = B{C^2} - C{H^2}\)
c) Chứng minh \(\widehat {ABH} = \widehat C\).
Biểu diễn tỉ số lượng giác \(\tan ABH\) theo HE và BE.
Từ đó chứng minh \(BF = BE.\tan C\).

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
\(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{8^2} - {6^2}} = 2\sqrt 7 \) (cm)
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông ABC, ta có:
\(\sin ACB = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)
Suy ra \(\widehat {ACB} \approx 49^\circ \)
Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:
\(\sin ACB = \frac{{BH}}{{BC}}\) suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{3}{4}\)
Do đó \(BH = \frac{3}{4}BC = \frac{3}{4}.2\sqrt 7 = \frac{{6\sqrt 7 }}{4}\) (cm)
b) Xét tam giác BEH và tam giác BHA có:
\(\widehat {BEH} = \widehat {AHB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat B\) chung
Suy ra $\Delta BEH\backsim \Delta BHA$ (g.g)
Suy ra \(\frac{{BE}}{{BH}} = \frac{{BH}}{{AB}}\), do đó \(BE.AB = B{H^2}\) (1)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BHC vuông tại H, ta có:
\(B{C^2} - H{C^2} = B{H^2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(BE.BA = B{C^2} - H{C^2}\) (đpcm)
c) Ta có \(\widehat {ABH} = \widehat C\) (cùng phụ với \(\widehat A\))
Xét tứ giác BEHF có \(\widehat B = \widehat E = \widehat H = 90^\circ \) nên tứ giác BEHF là hình chữ nhật, suy ra \(HE = BF\).
Xét tam giác BHE, ta có: \(\tan HBE = \frac{{EH}}{{EB}}\) suy ra \(EH = BE.\tan HBE\)
Mà \(\widehat {HBE} = \widehat C\) và \(HE = BF\) (cmt) nên \(BF = BE.\tan C\) (đpcm).
Cho \(0 < a,b,c,d < 1\). Chứng minh rằng:
\(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right) > 1 - a - b\).
Tiếp tục chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right) > 1 - a - b - c\).
Cuối cùng chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Ta có: \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right) = 1 - a - b + ab\).
Vì \(0 < a,b\) nên \(1 - a - b + ab > 1 - a - b\).
Vì \(c < 1\) nên \(1 - c > 0\), suy ra \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right) > \left( {1 - a - b} \right)\left( {1 - c} \right)\).
Ta có: \(\left( {1 - a - b} \right)\left( {1 - c} \right) = 1 - a - b - c + ac + bc\).
Vì \(0 < a,b,c\) nên \(1 - a - b - c + ac + bc > 1 - a - b - c\).
Lại có \(d < 1\) nên \(1 - d > 0\), suy ra \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > \left( {1 - a - b - c} \right)\left( {1 - d} \right)\)
Ta có: \(\left( {1 - a - b - c} \right)\left( {1 - d} \right) = 1 - a - b - c - d + ad + bd + cd\).
Vì \(0 < a,b,c,d\) nên \(1 - a - b - c - d + ad + bd + cd > 1 - a - b - c - d\).
Khi đó \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn
Kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 9 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa học kỳ. Việc làm quen với các dạng đề thi và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 do tusach.vn cung cấp, bao gồm cấu trúc đề, nội dung kiến thức và hướng dẫn giải chi tiết.
Cấu trúc Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
- Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
Cụ thể, Đề số 2 của tusach.vn bao gồm:
- Phần trắc nghiệm (5 câu, 2 điểm)
- Phần tự luận (5 câu, 8 điểm) bao gồm các chủ đề: Đại số (2 câu), Hình học (3 câu)
Nội dung kiến thức trọng tâm
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 tập trung vào các kiến thức sau:
- Đại số: Hàm số bậc nhất, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương trình bậc hai một ẩn.
- Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn.
Để chuẩn bị tốt nhất, học sinh cần nắm vững các khái niệm, định lý và công thức liên quan đến các chủ đề này.
Hướng dẫn giải chi tiết
Tusach.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng câu hỏi trong Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm bắt phương pháp giải và tự kiểm tra kết quả.
Lợi ích khi luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2
- Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán: Nâng cao khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề.
- Kiểm tra kiến thức: Đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và xác định những phần cần ôn tập thêm.
- Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình.
Mẹo làm bài thi giữa kì 1 Toán 9 hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
- Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
- Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
- Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
Tusach.vn – Đồng hành cùng học sinh
Tusach.vn là địa chỉ tin cậy cung cấp các tài liệu học tập chất lượng, bao gồm đề thi, bài tập, đáp án và lời giải chi tiết. Chúng tôi luôn nỗ lực để mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất. Hãy truy cập tusach.vn để khám phá thêm nhiều tài liệu hữu ích khác!
Bảng so sánh các dạng bài tập thường gặp
| Dạng bài tập | Mức độ khó | Điểm số |
|---|---|---|
| Trắc nghiệm | Dễ | 2 điểm |
| Giải phương trình bậc hai | Trung bình | 2 điểm |
| Chứng minh hệ thức lượng | Khó | 3 điểm |
| Lưu ý: Điểm số có thể thay đổi tùy theo đề thi. | ||
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 9!