Dota 2 là một tựa game hành độngnhập vai trực tuyến miễn phí, được phát triển bởi Valve. Sự ra đời của Dota 2 là hệ quả của thành công vang dội từ phiên bản gốc, Dota, hay còn được biết đến với tên gọi Defense of the Ancients.
Game Dota 2
Cấu Trúc Trận Đấu
Mỗi trận đấu trong Dota 2 diễn ra giữa hai đội, với sự tham gia của 5 người chơi mỗi bên. Các đội được phân định rõ ràng thành Radiant và Dire, và sẽ đối đầu nhau trên hai phần khác nhau của bản đồ.
Trong suốt quá trình thi đấu, mỗi người chơi sẽ điều khiển một tướng (Hero) duy nhất. Việc lựa chọn và làm chủ các Hero khác nhau là yếu tố then chốt để giành chiến thắng.
Thời Gian và Yêu Cầu Kỹ Năng
Một trận chiến Dota 2 thường kéo dài từ 45 đến 50 phút. Đây là một game hành động trực tuyến đòi hỏi tốc độ phản xạ nhanh nhạy, khả năng ra quyết định chính xác và sự hiểu biết sâu sắc về các yếu tố trong game.
Người chơi nên trang bị kiến thức về Dota 2 trước khi bắt đầu, để có thể tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm và nâng cao kỹ năng của mình.
Nền Tảng và Cách Chơi
Bạn có thể chơi Dota 2 miễn phí trên cả hệ điều hành Windows và Mac. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là máy tính của bạn phải được cài đặt nền tảng phân phối game kỹ thuật số Steam .
Cập nhật Dota 2 mới nhất
Dota 2 tháng 3/2023
Dota 2 Workshop Spring Call-to-Arms là sự kiện mới nhất được Valve tổ chức.
Sau khi Muerta ra mắt cùng bản cập nhật Dead Reckoning, cộng đồng Dota 2 đang hướng sự chú ý đến những thay đổi sắp tới. Nhóm phát triển Dota 2 mời các đóng góp viên của Dota 2 Workshop đề xuất các bộ trang phục mới cho các anh hùng yêu thích của bạn.
Cổng đăng ký bài dự thi đã mở, và các nhà phát triển rất mong chờ được chiêm ngưỡng những sáng tạo của bạn!
Vòng này cũng khuyến khích các thiết kế cho nhân vật Gã Đồ Tể Nhồi Bông Pudge Persona và Disciple's Path - Anti-Mage Persona. Cả hai đều đã có mặt trong Workshop để tham gia sự kiện.
Valve yêu cầu tất cả các bài dự thi phải được gửi đến Dota 2 Workshop trước ngày 29/5/2023. Hãy đảm bảo gắn thẻ "Spring 2023" để bài dự thi không bị bỏ sót. Đồng thời, hãy tránh các ý tưởng liên quan đến hộp sọ và máu me. Cộng đồng Dota 2 được khuyến khích thường xuyên ghé thăm Workshop và bỏ phiếu để đóng góp ý kiến trong quá trình lựa chọn.
Một Dota 2 Workshop khác dự kiến sẽ diễn ra vào cuối năm nay, với hạn chót là cuối tháng 8. Vì vậy, bạn vẫn còn nhiều thời gian để lên ý tưởng!
Muerta:
Thời gian tấn công cơ bản được điều chỉnh từ 1,7 giây xuống 1,6 giây.
Thời lượng hiệu ứng Fear của Dead Shot Ricochet giảm từ 1.25/1.5/1.75/2.0 giây xuống 1.0/1.2/1.4/1.6 giây.
Thời lượng Veil Duration được tăng thêm 0,35 giây để phù hợp với Transform Duration.
Pierce the Veil Bonus Attack Damage tăng từ 50/75/100 lên 50/100/150.
Talent cấp 25 +20% Gunslinger Chance được thay thế bằng việc triệu hồi 2 Revenant bổ sung.
2 Revenant bổ sung Talent cấp 20 được thay thế bằng Talent +20% Gunslinger Chance.
Talent cấp 15 +25 Sát thương được tăng lên +35 Sát thương.
Dota 2 7.29:
Dota 2 7.29 bổ sung hàng loạt thay đổi quan trọng và nâng cấp cho item cũng như anh hùng
Nâng cấp chung
Địa hình được cập nhật với nhiều thay đổi đáng kể.
Thêm Water Power Rune, hồi phục 100 Health và 80 Mana khi sử dụng.
Thêm 2 thuộc tính lên cấp 7 lần, tự động lên cấp khi không có tùy chọn khác.
Talent ở cấp 30 không còn giữ lại các tài năng hiện có.
Tiền đồn không còn cung cấp XP ở các mốc 10, 20, 30… phút.
Tiền đồn cung cấp XPM khi bị kiểm soát.
Bounty Runes sau khi thiết lập ban đầu sẽ giảm 10%, không còn xuất hiện trên sông.
Bounty Runes sẽ xuất hiện mỗi 3 phút trong khu vực rừng phù hợp và không biến mất khi rune mới được tạo ra.
Phạm vi sử dụng và tốc độ di chuyển của tài năng, vật phẩm, khả năng đã bị thay đổi hoặc giảm.
Điều chỉnh lượng vàng hỗ trợ tiêu diệt anh hùng dựa trên sự chênh lệch NW giữa hai đội.
Giảm bán kính phá hủy cây dựa trên các khả năng: Wild Axes, Gust, Power Cogs, Vacuum, Fire Remnant, Relocate, Tether, Blinding Light, Skewer, Doppelganger, Telekinesis, Firesnap Cookie, Spit Out, Spider Legs, Blast Off!, Toss, Snowball, Powershot, Will-O-Wisp.
Ngoài ra, Dota 2 7.29 còn tập trung nâng cấp nhiều item thông thường, item trung tính và anh hùng.
Dota 2 7.26c:
Cập nhật Trang bị
Royal Jelly: Buff lặp lại trên illusion, có thể cast vào đồng đội trên toàn bản đồ.
Illusionist’s Cape: Illusion sẽ biến mất nếu người chơi tháo trang bị này ra.
Cân bằng Tướng
Alchemist: Giảm từ +20 Attack Speed thành +15.
Anti-Mage: Talent lv.25 tăng từ -40s Mana Void Cooldown thành -45s.
Axe: Strength gain giảm từ 3.6 thành 3.4.
Beastmaster: Base damage giảm đi 4.
Clinkz: Sát thương Searing Arrows giảm từ 30/40/50/60 thành 25/35/45/55.
Crystal Maiden: Talent Level 15 tăng từ -1.5s Crystal Nova Cooldown thành -2s.
Huskar: Talent Level 20 thay đổi từ +16 Strength thành +40% Berserker’s Blood Regen.
Invoker: Talent Level 10 tăng từ +30 Chaos Meteor Contact Damage thành +50.
Io: Talent Level 20 thay đổi từ +12 Armor thành -25s Relocate Cooldown.
Jakiro: Talent Level 10 tăng từ +250 Attack Range thành +275.
Omnislash: Chờ 0,15 giây trước khi kết thúc nếu không có mục tiêu.
Keeper Of The Light: Base damage giảm đi 2.
Kunkka: Talent Level 20 tăng từ +16 Strength thành +18.
Leshrac: Sát thương Lightning Storm tăng từ 80/120/160/200 thành 90/130/170/210.
Lycan: Base movement speed giảm từ 315 thành 305.
Magnus: Hồi chiêu Shockwave giảm từ 14/13/12/11 thành 13/12/11/10.
Mars: Mana tiêu thụ Spear of Mars tăng từ 100 thành 110/120/130/140.
Necrophos: Strength gain giảm từ 2.8 thành 2.6, Intelligence gain giảm từ 2.9 thành 2.7.
Outworld Devourer: Làm chậm từ Essence Flux tăng từ 11/22/33/44% thành 20/30/40/50%.
Pangolier: Tâm cast Swashbuckle giảm từ 1000 thành 900.
Phoenix: Base intelligence giảm từ 18 thành 16.
Sniper: Shrapnel slow giảm từ 15/20/25/30% thành 12/18/24/30%.
Underlord: Strength gain giảm từ 3.3 thành 3.0.
Ursa: Strength gain giảm từ 2.8 thành 2.6.
Void Spirit: Movement speed giảm từ 300 thành 295.
Wraith King: Strength gain giảm từ 3.2 thành 3.0.
Crystal Maiden
Huskar: Talent Level 20 thay đổi từ +16 Strength thành +40% Berserker’s Blood Regen.
Invoker: Talent Level 10 tăng từ +30 Chaos Meteor Contact Damage thành +50.
Io: Talent Level 20 thay đổi từ +12 Armor thành -25s Relocate Cooldown.
Jakiro: Talent Level 10 tăng từ +250 Attack Range thành +275.
Omnislash: Chờ 0,15 giây trước khi kết thúc nếu không có mục tiêu.
Keeper Of The Light: Base damage giảm đi 2.
Kunkka: Talent Level 20 tăng từ +16 Strength thành +18.
Leshrac: Sát thương Lightning Storm tăng từ 80/120/160/200 thành 90/130/170/210.
Lycan: Base movement speed giảm từ 315 thành 305.
Magnus: Hồi chiêu Shockwave giảm từ 14/13/12/11 thành 13/12/11/10.
Mars: Mana tiêu thụ Spear of Mars tăng từ 100 thành 110/120/130/140.
Necrophos: Strength gain giảm từ 2.8 thành 2.6, Intelligence gain giảm từ 2.9 thành 2.7.
Outworld Devourer: Làm chậm từ Essence Flux tăng từ 11/22/33/44% thành 20/30/40/50%.
Pangolier: Tâm cast Swashbuckle giảm từ 1000 thành 900.
Phoenix: Base intelligence giảm từ 18 thành 16.
Sniper: Shrapnel slow giảm từ 15/20/25/30% thành 12/18/24/30%.
Underlord: Strength gain giảm từ 3.3 thành 3.0.
Ursa: Strength gain giảm từ 2.8 thành 2.6.
Void Spirit: Movement speed giảm từ 300 thành 295.
Wraith King: Strength gain giảm từ 3.2 thành 3.0.
Dota 2 7.26b:
Thay đổi về cơ chế:
Deny không còn cho vàng.
Tất cả Talent giảm hiệu lực đi 20%.
Tower Tier 1 giờ cho +1 HP Regen Aura, Tower Tier 2/3/4 cho +3 HP Regen Aura.
Tăng máu của Tower Tier 2 thêm 500, tăng sát thương thêm 25.
XP cần để lên cấp 9/10/11/12/13 tăng từ 780/810/840/870/900 lên 890/930/970/1010/1050.
Tăng AoE Gold từ 45 + 0.027*NW lên 45 + 0.033*NW.
Thời gian xuất hiện Neutral item từ Tier 1-4 thay đổi từ 7/15/25/40 thành 7/17/27/37.
Đối phương sẽ nhận được 50% XP khi bạn deny thay vì 40%.
Tiền thưởng tiêu diệt lính đánh xa tăng 5.
Tiền thưởng Neutral Creeps tăng trở lại 10%.
Bản cập nhật Dota 2 7.26b gia tăng sức mạnh cho trụ
Thay đổi về trang bị
Healing Salve: Thời gian hiệu ứng tăng từ 8 lên 10, tổng lượng máu hồi được không đổi.
Gloves of Haste: Tăng giá từ 400 lên 450.
Blades of Attack: Tăng giá từ 430 lên 450.
Rings of Basilius: Tăng giá Recipe từ 175 lên 200.
Hood of Defiance: Có Recipe giá 200.
Dota 2 7.26a:
Cơ chế chung
XP nhận được khi kết liễu tướng địch đang có chuỗi hạ gục giảm từ 0->100 * Level xuống 20->90 * Level.
Thay đổi về trang bị
Boots of Speed, Power Treads, Arcane Boots, Phase Boots: Sửa thành +45 tốc độ di chuyển.
Phase Boots: Khi kích hoạt chỉ còn +20%.
Tranquil Boots: Khi kích hoạt +75, không kích hoạt +50 tốc độ di chuyển.
Guardian Greaves: Sửa thành +50 tốc độ di chuyển.
Boots of Travel: Sửa thành +110/130 tốc độ di chuyển.
Spider Legs, Force Boots: Sửa thành +115 tốc độ di chuyển.
Woodland Striders: Sửa thành +140 tốc độ di chuyển.
Yasha: Sửa thành +8% tốc độ di chuyển.
Manta Style: Sửa thành +8% tốc độ di chuyển.
Sange and Yasha, Yasha and Kaya, Trident: Sửa thành +10% tốc độ di chuyển.
Drum of Endurance: Sửa thành +12% tốc độ di chuyển.
Ring of Basilius: Giá Recipe tăng từ 150 lên 175.
Headdress: Giá Recipe tăng từ 150 lên 200.
Soul Ring: Giá Recipe tăng từ lên 300.
Vladmir’s Offering: Giảm hút máu từ 25% còn 20%.
Mekansm: Giá Recipe tăng từ 950 lên 1000.
Pipe of Insight: Giá Recipe tăng từ 1000 lên 1200.
Lotus Orb: Tiêu tốn mana tăng từ 150 lên 175.
Silver Edge: Không còn giảm hồi máu.
Eye of Skadi: Giảm tất cả các loại hồi máu, hút máu 35%.
Blade Mail: Intelligence giảm từ 10 còn 8.
Thay đổi về tướng
Alchemist: Lượng vàng tối đa giảm từ 20/24/28/32 xuống 18/22/26/30, vàng cơ bản giảm từ 4 xuống 3.
Batrider: Tốc độ từ Firefly giảm từ 4/8/12/16% còn 4/7/10/13% MS.
Bloodseeker: Tốc độ di chuyển từ Thirst giảm từ 12/24/36/48% còn 14/24/34/44%.
Brewmaster: Sát thương Permanent Immolation tăng từ 20/40/60 lên 25/50/75.
Chaos Knight: Thời gian hồi chiêu Phantasm giảm từ 145/135/125 còn 125.
Chen: Hồi máu từ Divine Favor giảm từ 2/3/4/5 còn 1.25/2.5/3.75/5.
Clinkz: Sát thương Searing Arrows tăng từ 20/30/40/50 lên 30/40/50/60, mana tiêu tốn tăng từ 6/8/10/12 lên 9/10/11/12.
Death Prophet: Tốc độ di chuyển giảm từ 315 còn 310.
Dragon Knight: Tăng Strength mỗi cấp giảm từ 3,6 xuống 3,4.
Drow Ranger: Tăng 2 đơn vị giáp.
Ember Spirit: Hồi chiêu Searing Chains tăng từ 11/10/9/8 lên 13/12/11/10.
Keeper of the Light: Hồi chiêu Blinding Light tăng từ 14 lên 20/18/16/14.
Leshrac: Sát thương Pulse Nova tăng từ 100/140/180 lên 100/150/200.
Luna: Attack animation giảm từ 0.45 lên 0.35.
Night Stalker: Tốc độ di chuyển cơ bản giảm từ 300 còn 295.
Orge Magi: Tốc độ di chuyển của Bloodlust giảm từ 8/10/12/14% còn 7/9/11/13%.
Outworld Devourer: Sát thương từ Arcane Orb tăng từ 5/7/9/11% lên 6/8/10/12%.
Razor: Tốc độ di chuyển cơ bản giảm từ 285 xuống 280.
Spirit Breaker: Tốc độ di chuyển Bulldoze giảm từ 14/20/26/32% còn 12/18/24/30%.
Wraith King: Vampiric Aura giảm từ 6/12/18/24% còn 4/10/16/22%.
Một số vị tướng có những chỉnh sửa lớn trong Dota 2 7.26a
Huskar: Talent Level 20 thay đổi từ +16 Strength thành +40% Berserker’s Blood Regen.
Invoker: Talent Level 10 tăng từ +30 Chaos Meteor Contact Damage thành +50.
Io: Talent Level 20 thay đổi từ +12 Armor thành -25s Relocate Cooldown.
Jakiro: Talent Level 10 tăng từ +250 Attack Range thành +275.
Omnislash: Chờ 0,15 giây trước khi kết thúc nếu không có mục tiêu.
Keeper Of The Light: Base damage giảm đi 2.
Kunkka: Talent Level 20 tăng từ +16 Strength thành +18.
Leshrac: Sát thương Lightning Storm tăng từ 80/120/160/200 thành 90/130/170/210.
Lycan: Base movement speed giảm từ 315 thành 305.
Magnus: Hồi chiêu Shockwave giảm từ 14/13/12/11 thành 13/12/11/10.
Mars: Mana tiêu thụ Spear of Mars tăng từ 100 thành 110/120/130/140.
Necrophos: Strength gain giảm từ 2.8 thành 2.6, Intelligence gain giảm từ 2.9 thành 2.7.
Outworld Devourer: Làm chậm từ Essence Flux tăng từ 11/22/33/44% thành 20/30/40/50%.
Pangolier: Tâm cast Swashbuckle giảm từ 1000 thành 900.
Phoenix: Base intelligence giảm từ 18 thành 16.
Sniper: Shrapnel slow giảm từ 15/20/25/30% thành 12/18/24/30%.
Underlord: Strength gain giảm từ 3.3 thành 3.0.
Ursa: Strength gain giảm từ 2.8 thành 2.6.
Void Spirit: Movement speed giảm từ 300 thành 295.
Wraith King: Strength gain giảm từ 3.2 thành 3.0.
Mỗi tướng đều có 3 loại năng lực, trong đó có một loại được xem là đặc tính hay thế mạnh (Ultimate) của tướng đó. Bạn có thể phát triển tướng từ cấp độ cơ bản là Level 1 đến cấp độ cao nhất là Level 25. Mỗi khi thăng cấp, tướng của người chơi sẽ được tăng 1 điểm cho mỗi kỹ năng (skill) hoặc được cộng 2 điểm vào từng thuộc tính.
Trong Dota 2, mỗi tướng có ba thuộc tính/chỉ số cơ bản: Strength (Str), Agility (Agi) và Intelligence (Int).
Dota 2
Trong đó, mỗi điểm Str sẽ giúp tăng sức mạnh tấn công HP thêm tối đa 19 điểm và tăng tốc độ phục hồi HP thêm 0,03 HP/giây. Mỗi điểm Agi sẽ tăng tốc độ tấn công lên 1 điểm và tăng sức mạnh áo giáp thêm 0,14 điểm. Cuối cùng, mỗi điểm Int sẽ giúp tăng Mana thêm 13 điểm đồng thời tăng tốc độ phục hồi Mana thêm 0,04 điểm/giây.
Bên cạnh các thuộc tính cơ bản trên, người chơi trong Dota 2 có thể bổ sung thêm các đặc điểm sau cho tướng của mình, bao gồm:
Damage: vật phẩm, năng lực chiến đấu và thuộc tính có thể thay đổi thiệt hại lên đối phương khi tấn công.
Armor: giảm mức thương vong cho tướng khi bị tấn công. Năng lực này phát huy tác dụng cả khi bạn bị tấn công bằng bùa chú và các đòn tấn công thông thường.
Movement Speed: người chơi có thể sử dụng thêm vật phẩm hoặc gia tăng kỹ năng (skill) để tăng tốc độ di chuyển cho tướng.
Magic Resistance: một số vật phẩm trong game giúp tướng chỉ bị thiệt hại nhẹ khi bị tấn công ma thuật và một số vật phẩm khác lại cho phép hấp thụ một phần pháp thuật tấn công.
Để có thể lên cấp nhanh chóng, người chơi cần kiếm được nhiều XP bằng cách giết creep mặc định trong game hoặc tham gia trận đấu và tiêu diệt tướng của đối phương.
Dota 2
Tướng trong Dota 2 được chia thành nhiều loại khác nhau với từng nghĩa vụ riêng biệt.
Carry:
Nhiệm vụ của các Carry là dẫn dắt đội mình đến chiến thắng. Tuy nhiên, tướng thuộc loại này thường cần sự hỗ trợ của đồng đội trong giai đoạn đầu của trận đấu. Để có một Carry mạnh, người chơi thường sử dụng tướng mạnh về Agility.
Support:
Support thường là các tướng mạnh về Intelligence, giúp tăng khả năng sống sót cho đồng đội và hỗ trợ khi cần thiết. Để phát huy tác dụng của mình, một Support phải biết cách cắm và gỡ ward.
Jungler:
Jungler có thể tiêu diệt Neutral Creep trong khu vực bản đồ một cách hiệu quả. Các Jungler sẽ giúp dọn sạch đường, giúp người chơi thu thêm XP và gold để mua vật phẩm cho tướng. Các năng lực đặc trưng của Jungler là tiêu diệt creep, phá hoại AOE, triệu hồi đơn vị đồng minh... Tướng trong vị trí này cũng có nhiệm vụ săn creep gần đường đi để chặn gank (tấn công hội đồng) và hỗ trợ đồng đội.
Dota 2
2. Creep:
Creep là các đối tượng có sẵn trong Dota 2. Những đối tượng này thường xuất hiện trong rừng và lảng vảng để chặn đường đi của các tướng. Khi tiêu diệt được Neutral và Lane Creep, người chơi sẽ được thêm Gold và XP.
Khi chưa sẵn sàng tham gia vào một trận chiến, người chơi có thể rèn luyện kỹ năng chiến đấu cho tướng của mình bằng cách tiêu diệt Creep.
3. Ngọc (Rune):
Trong khi chơi Dota 2, các tướng sẽ có cơ hội thu về ngọc để giúp tăng năng lực chiến đấu của mình. Cứ hai phút lại có một ngọc hiện ra tại hai vị trí trên sông, nếu người chơi không thu về ngọc đó thì viên ngọc tiếp theo sẽ không hiện ra. Vị trí ngọc được đánh dấu vòng tròn vàng trên bản đồ.
Dota 2
Có 5 loại ngọc trong Dota 2:
Double Damage: sử dụng ngọc này có thể giúp tăng sức tấn công lên gấp đôi. Ngọc này có tác dụng trong vòng 45 giây. Nhóm ngọc này có màu xanh lam.
Haste: ngọc nhóm này có thể giúp tăng tốc di chuyển của tướng lên tối đa. Nhóm ngọc này có màu đỏ.
Illusion: khi được sử dụng, ngọc Illusion có thể tạo ra ảo ảnh rằng có hai tướng khác xuất hiện bên cạnh người chơi. Ảo ảnh này kéo dài trong 75 giây. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, khi sử dụng Illusion và bị tấn công, mức độ sát thương lên tướng sẽ tăng lên gấp 3. Nhóm ngọc này có màu vàng.
Invisibility: nhóm ngọc này sẽ cho phép tướng tàng hình sau 2 giây trong khoảng thời gian 45 giây. Nhóm ngọc này có màu tím.
Regeneration: ngọc này có tác dụng tặng cho tướng của người chơi 100 máu/giây và 67 Mana/giây. Thời gian đợi tái tạo kéo dài 30 giây. Năng lực này sẽ chấm dứt nếu tướng của bạn bị thương hoặc khi mức máu và Mana của tướng đều đạt mức tối đa. Nhóm ngọc này có màu xanh lá cây.
Cách chơi game Dota 2
Mục tiêu then chốt trong mỗi trận đấu Dota 2 là phá hủy ngai vàng (Throne) của đối phương. Throne được biểu thị bằng một tòa tháp cuối cùng, nằm sâu trong căn cứ của mỗi đội. Xung quanh Throne còn có các tháp canh được bố trí để bảo vệ công trình quan trọng này.
Một bản đồ trong Dota 2 được chia thành ba đường chính, với sông và rừng phân cách. Mỗi tuyến đường có sáu tháp canh, và mỗi đội kiểm soát ba tháp.
Nhiệm vụ trong một trận đấu là phá hủy toàn bộ các công trình phòng thủ và Throne của đối phương. Trong khu vực xuất phát của mỗi đội, có hai con đường khác nhau với cách bố trí creep và quái vật riêng biệt, tạo ra các điểm tập kích khác nhau.
Hơn nữa, khi đội của bạn phá hủy được Barracks của đối phương, các creep của đội bạn sẽ được tăng cường sức mạnh khi bảo vệ con đường đó và có khả năng gây khó khăn cho tướng địch. Số lượng công trình mà người chơi phá hủy được càng nhiều, creep của họ càng trở nên mạnh mẽ hơn.
Dota 2
Nâng cấp trong Dota 2:
Mỗi tướng bắt đầu ở cấp độ 1. Người chơi có thể nhận được XP bằng cách đứng gần creep và tướng địch khi chúng bị tiêu diệt. Điều này có nghĩa là người chơi nên tập trung ở các đường chính, nơi diễn ra nhiều cuộc giao tranh.
Tuy nhiên, người chơi cần lưu ý rằng có nhiều rủi ro khi di chuyển ở những vị trí này. Ví dụ, tướng có cấp độ cao hơn có thể đuổi bạn ra khỏi vị trí đó hoặc quấy rối bạn. Ngoài ra, nếu tướng đối phương phát hiện ra bạn, chúng có thể gank bạn để giành vàng và XP. Khi đó, tướng của bạn sẽ phải bắt đầu lại từ đầu.
Kiếm Gold trong Dota 2:
Mỗi tướng nhận được 1 gold mỗi giây trong suốt trận đấu. Người chơi cũng có thể kiếm thêm gold bằng cách tiêu diệt creep và tướng của đối phương. Hỗ trợ đồng đội tiêu diệt tướng địch cũng mang lại vàng. Bên cạnh đó, thực hiện đòn kết liễu (last hit) lên creep sẽ giúp bạn nhận thêm vàng.
Một kỹ thuật quan trọng khác mà người chơi Dota 2 nên nắm vững là Deny - tự tiêu diệt. Nếu tướng của bạn bị đối phương tấn công và gần hết máu, hãy deny để ngăn đối phương nhận được vàng từ bạn. Tương tự, nếu tướng của bạn tiêu diệt creep của đội mình, số vàng thưởng sẽ thuộc về đội đối phương.
Các chế độ chơi trong Dota 2:
All Pick: Mỗi người chơi tự do lựa chọn tướng cho mình. Bạn cũng có thể để Dota 2 chọn ngẫu nhiên và nhận 250 vàng. Đây là chế độ phổ biến trong các giải đấu.
Captain's Mode: Hai người chơi từ mỗi đội lần lượt chọn tướng (màu xanh cho Radiant, màu hồng cho Dire). Chế độ này cho phép “ban” tướng, ngăn đối phương chọn tướng đó. Thường được sử dụng trong các trận đấu có tổ chức.
Single Draft: Mỗi người chơi chọn một tướng từ ba tướng ngẫu nhiên do Dota 2 cung cấp, mỗi tướng đại diện cho một thuộc tính khác nhau: Strength, Agility, Intelligence.
Random Draft: Người chơi lần lượt chọn tướng từ một nhóm 20 tướng bất kỳ.
All Random:Dota 2 tự động chỉ định tướng ngẫu nhiên cho người chơi. Bạn có thể chọn lại nếu muốn.
Mid Only: Người chơi có thể chọn bất kỳ tướng nào, thậm chí trùng với người khác. Creep chỉ xuất hiện ở đường giữa.
Least Played: Người chơi chọn tướng từ danh sách các tướng ít được chơi nhất.
Random Ability Draft: Khi đạt cấp 11, người chơi có thể tham gia các trận đấu thử nghiệm các năng lực khác nhau.
Diretide: Cách chọn tướng tương tự như All Pick, nhưng mục tiêu là thu thập càng nhiều taffy càng tốt.
Greeviling: Cách chọn tướng tương tự AllPick. Trước trận đấu, người chơi chọn một Greevil để biến đổi. Mỗi Greevil có năng lực và chỉ số khác nhau. Nếu chưa có Greevil, Dota 2 sẽ chỉ định Greevil cấp thấp nhất ngẫu nhiên.
Wraith Night: Người chơi chọn tướng từ một danh sách nhất định. Năm tướng trong một đội bảo vệ ngai vàng của Wraith Night trước làn sóng quái vật. Bạn có thể kiếm thêm vàng bằng cách bảo vệ thành lũy và tiêu diệt kẻ thù.
Dota 2 là một game hành động nhập vai trực tuyến miễn phí do Valve phát hành, kế thừa và phát triển từ Defense of the Ancients (Dota).
Một trận đấu Dota 2 diễn ra như thế nào?
Trận đấu Dota 2 gồm hai đội, Radiant và Dire, mỗi đội có 5 người chơi. Người chơi sẽ điều khiển một tướng (Hero) trong suốt trận đấu, thường kéo dài khoảng 45-50 phút.
Tôi có thể chơi Dota 2 trên máy tính của mình như thế nào?
Bạn có thể tải và chơi Dota 2 miễn phí trên máy tính Windows hoặc Mac thông qua nền tảng Steam. Hãy cài đặt Steam, sau đó tìm và cài đặt Dota 2 để bắt đầu trải nghiệm.
Cấu hình phần cứng tối thiểu để chơi Dota 2 là gì?
Để trải nghiệm Dota 2, máy tính của bạn cần bộ xử lý Intel/AMD lõi đôi 2.8GHz, RAM 4GB và card đồ họa nVidia GeForce 8600/9600GT hoặc ATI/AMD Radeon HD2600/3600. Bạn cũng cần DirectX 9.0c, kết nối internet ổn định và ít nhất 8GB dung lượng trống trên ổ cứng.
Các thuộc tính cơ bản của tướng trong Dota 2 bao gồm những gì?
Mỗi tướng trong Dota 2 sở hữu ba thuộc tính chính: Strength (Sức mạnh), Agility (Nhanh nhẹn) và Intelligence (Trí tuệ). Các thuộc tính này ảnh hưởng đến chỉ số như máu, tốc độ tấn công, mana, giáp và khả năng hồi phục.
Các loại tướng trong Dota 2 được phân chia như thế nào?
Dota 2 có ba vai trò tướng chính là Carry (tướng chủ lực), Support (tướng hỗ trợ) và Jungler (tướng đi rừng). Mỗi loại tướng này đều có nhiệm vụ và lối chơi riêng biệt để đóng góp vào chiến thắng chung của đội.
Creep trong Dota 2 là gì?
Creep là những đơn vị máy tính tự động xuất hiện trên bản đồ, bao gồm creep Neutral và creep Lane. Người chơi có thể nhận được vàng và kinh nghiệm khi tiêu diệt creep.
Ngọc (Rune) trong Dota 2 có tác dụng gì và gồm những loại nào?
Ngọc là vật phẩm tăng cường sức mạnh cho tướng, mang lại lợi thế trong chiến đấu. Hiện tại, có 5 loại ngọc phổ biến là: Tăng Sát Thương (Double Damage), Tốc Độ (Haste), Ảo Ảnh (Illusion), Tàng Hình (Invisibility) và Hồi Phục (Regeneration).
Mục tiêu chính trong một trận đấu Dota 2 là gì?
Mục tiêu cuối cùng của trận đấu là phá hủy ngai vàng (Ancient) của đối phương. Đội nào phá hủy được ngai vàng của đối phương trước sẽ giành chiến thắng.
Làm thế nào để tăng cấp cho tướng trong Dota 2?
Bạn có thể tăng cấp cho tướng bằng cách tích lũy kinh nghiệm (XP) từ việc tiêu diệt lính, tướng địch hoặc tham gia vào các hoạt động trong trận đấu. XP sẽ tự động cộng dồn khi bạn ở gần các đơn vị bị tiêu diệt hoặc thực hiện các hành động hỗ trợ đồng đội.
Làm thế nào để kiếm vàng trong Dota 2?
Bạn có thể kiếm vàng bằng cách nhận tiền thưởng theo thời gian, tiêu diệt lính, anh hùng đối phương và hỗ trợ đồng đội. Ngoài ra, việc hạ gục lính (last hit) cũng là một cách hiệu quả để gia tăng lượng vàng.
Deny trong Dota 2 là gì và mang lại lợi ích gì?
Deny là hành động tự hủy creep hoặc hero đồng minh nhằm ngăn chặn đối phương nhận được vàng và kinh nghiệm. Kỹ thuật này giúp hạn chế khả năng phát triển của đối thủ, tạo lợi thế cho đội bạn.
Dota 2 có những chế độ chơi nào?
Dota 2 cung cấp nhiều chế độ chơi khác nhau như All Pick, Captain's Mode, Single Draft, Random Draft, All Random, Mid Only, Least Played, Random Ability Draft, cùng các chế độ sự kiện đặc biệt như Diretide, Greeviling và Wraith Night.
Dota 2 đã có những thay đổi lớn nào trong các bản cập nhật gần đây?
Các bản cập nhật 7.29, 7.26c, 7.26b và 7.26a đã mang đến nhiều điều chỉnh về tướng, trang bị và cơ chế trò chơi. Đồng thời, các tính năng mới như Water Power Rune cũng được thêm vào, cùng với những thay đổi về kinh nghiệm, vàng và cơ chế phòng thủ trụ.
Dota 2 Workshop Spring Call-to-Arms là gì?
Đây là sự kiện cộng đồng sáng tạo, nơi người chơi có thể đóng góp các thiết kế skin mới cho các anh hùng trong Dota 2. Hạn chót nộp bài dự thi là ngày 29/5/2023, và các đề cử khác sẽ được xem xét vào cuối năm.