Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{ – {x^2} + 5x}}\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0;5} \right\}\).
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {3 – x} + \frac{1}{{\sqrt {x – 1} }}\) là
\(D = \left( {1;{\text{ }}3} \right]\).
Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {2x – 3} – 3\sqrt {2 – x} \) là
\(\left[ {\frac{3}{2};2} \right]\).
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{\left( {x – 3} \right)\sqrt {2x – 1} }}\).
\(D = \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\backslash \left\{ 3 \right\}\).
Tìm m để hàm số \(y = \frac{{x\sqrt 2 + 1}}{{{x^2} + 2{\text{x}} – m + 1}}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).
\(m < 0\).
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \left( {2x – 1} \right)\sqrt {3 – 2x} + \frac{1}{{2x – 2}}\) là
\(D = \left( { - \infty \,;\,\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x\left( {x – 2} \right)}}\)?
\(N\left( { - 1;0} \right)\).
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{x – 1}}\)?
\({M_1}\left( {2;1} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{gathered} 2x + 3{\text{ }}\,\,\,khi{\text{ }}x \leqslant 2 \hfill \\ {x^2} – 3{\text{ }}\,\,\,khi{\text{ }}x > 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây ?
\(\left( {3;6} \right)\)
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = 3x + 2\)
Kết quả: