Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 11 tập 2 Kết nối tri thức - chi tiết
Tổng quan nội dung
Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Bài soạn này cung cấp nội dung chi tiết, đầy đủ và chính xác, giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của chương trình Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức.
Chúng tôi tập trung vào việc phân tích sâu sắc các tác phẩm, hiện tượng văn học, đồng thời hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, dễ hiểu.
Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại văn bản đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc các loại, thể loại ấy.
1
Câu 1 (trang 122, SGK Ngữ Văn 11, tập hai):
Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại văn bản đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc các loại, thể loại ấy.
Phương pháp giải:
Xem lại các văn bản đã học
Lời giải chi tiết:
Í Tùy bút ==S-ÁA/Y x%m m s=;ỪxvÂÕo (Ai đã đặt tên cho dòng sông?) —] Truyện thơ Nôm Ñ
——- . Ủ Tắn văn. | (Trao duyên, Độc Tiêu. ~ L (Và tôi vẫn muôn mẹ) Thanh kí)
HN cá 000000 Ney--————— 7n te nn cccsc-c” >> .
ÕÖ-=5ẲDZ%ÊUDEzCD" m¬ 2z Ế Thơtữtình Ì | Truyện ngắn J P Ø4 (Tràng giang, Nhớ ặ í Phè Na ñ BH. vn — đồng, Con đưò
| (Vợ nhặt, Chí Phèo) Thể loại văn bản bang ông ¡ on ường yýyỡYqựyyyyyyyyg mùa đông) v— mama/ ——nT5=ZSØ22Z2-==e=; Truyện kí lá
L mm 1 esp Ạ (Cà Mau quê xứ) / \ ĩ _Văn bản thông tin _ ÉT]TT Zz (Nữ phóng viên đâu tiên, Trí thông ĐÁ \ minh nhân tạo, Pa-ra-lam-pích:
- m.. Ni \ Một lịch sử chữa lành vết thương.
Văn nghị luận vế \ ke “¬ cÝ z (Cầu hiền chiếu, Một thời Zma'” , :rảaa đại trong thi ca...) J | Kịch :
N——Ð 5 (Sống hay không sống — đó là vân | đề, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài...) NGua N usususossosststnsstitstun co Non, CN" Hz
Quảng cáo
Í Tùy bút ==S-ÁA/Y x%m m s=;ỪxvÂÕo (Ai đã đặt tên cho dòng sông?) —] Truyện thơ Nôm Ñ
——- . Ủ Tắn văn. | (Trao duyên, Độc Tiêu. ~ L (Và tôi vẫn muôn mẹ) Thanh kí)
HN cá 000000 Ney--————— 7n te nn cccsc-c” >> .
ÕÖ-=5ẲDZ%ÊUDEzCD" m¬ 2z Ế Thơtữtình Ì | Truyện ngắn J P Ø4 (Tràng giang, Nhớ ặ í Phè Na ñ BH. vn — đồng, Con đưò
| (Vợ nhặt, Chí Phèo) Thể loại văn bản bang ông ¡ on ường yýyỡYqựyyyyyyyyg mùa đông) v— mama/ ——nT5=ZSØ22Z2-==e=; Truyện kí lá
L mm 1 esp Ạ (Cà Mau quê xứ) / \ ĩ _Văn bản thông tin _ ÉT]TT Zz (Nữ phóng viên đâu tiên, Trí thông ĐÁ \ minh nhân tạo, Pa-ra-lam-pích:
- m.. Ni \ Một lịch sử chữa lành vết thương.
Văn nghị luận vế \ ke “¬ cÝ z (Cầu hiền chiếu, Một thời Zma'” , :rảaa đại trong thi ca...) J | Kịch :
N——Ð 5 (Sống hay không sống — đó là vân | đề, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài...) NGua N usususossosststnsstitstun co Non, CN" Hz
2
Câu 2 (trang 122, SGK Ngữ Văn 11, tập hai):
Lập bảng phân loại những đơn vị kiến thức cốt lõi được trình bày trong phản Tri th sách giáo khoa Ngữ văn ngữ văn của mỗi bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến thức chung về loại, thể loại; kiến thức về các yếu tố cấu thành văn bản thuộc từng loại, thể loại; kiến thức về lịch sử văn học; kiến thức tiếng Việt.
Phương pháp giải:
Xem lại các văn bản đã học
Lời giải chi tiết:
3
Câu 3 (trang 122, SGK Ngữ Văn 11, tập hai):
Nêu nhận xét về nội dung Bài 6 (Nguyễn Du - "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng") trong sự so sánh với Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai để nhận ra đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học về tác gia văn học.
Phương pháp giải:
Xem lại các văn bản đã học
Chú ý đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học
Lời giải chi tiết:
Nội dung của Bài 6 (Nguyễn Du - "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng") và Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) đều mang mang một nội dung chính là giới thiệu về cuộc đời, sự nghiệp của hai tác giả Nguyễn Du và Nguyễn Trãi – hai trong số những nhà thơ nổi tiếng nhất Việt Nam, để lại cho đời khối lượng tác phẩm đồ sộ và vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay. Mỗi văn bản đều có bố cục gồm tiểu sử, sự nghiệp sáng tác và kèm theo đó là sự giới thiệu cụ thể về những tác phẩm tiêu biểu về mỗi tác giả. Từ đó, ta có thể rút được bài học về thể loại tác gia văn học là:
- Bố cục đầy đủ gồm các phần chính như tiểu sử và sự nghiệp sáng tác
- Trong phần sự nghiệp sáng tác phải nói rõ những tác phẩm, tập thơ tiêu biểu của mỗi tác giả và giới thiệu qua về nó
- Có phần tổng kết nghệ thuật chung, đặc trưng của mỗi tác giả.
- Ngoài ra có thể nói rõ về một giá trị nghệ thuật thật đặc trưng của tác giả đó.
4
Câu 4 (trang 122, SGK Ngữ Văn 11, tập hai):
Phân tích ý nghĩa của các nội dung thực hành tiếng Việt trong việc hỗ trợ hoạt động đọc văn bản ở sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
Phương pháp giải:
Xem lại các văn bản đã học
Lời giải chi tiết:
Bài 6, phần thực hành tiếng Việt ở đây chủ yếu nói về biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối – đây là những loại biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong thơ văn cổ Việt Nam. Việc sử dụng biện pháp tu từ lặp cấu trúc có tác dụng tạo nên ấn tượng về nhịp điệu của đoạn thơ, đoạn văn và làm nổi bật nội dung mà tác giả muốn nhấn mạnh. Biện pháp tu từ đối có tác dụng tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa cho lời thơ, câu văn.
Ở bài 7, chúng ta được học về hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học. Đây là một biện pháp đặc biệt, nhằm thể hiện một dụng ý nghệ thuật nào đó. Nó có thể được sử dụng linh hoạt ở cả trong thơ và văn xuôi, gợi cho người đọc những liên tưởng mới lạ về sự vật, hiện tượng.
Trong bài 8, chúng ta được học về việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong việc trình bày văn bản. Đây là một biện pháp hay không chỉ tăng sự nhận thức về vấn đề mà nó còn giúp người đọc dễ dàng hiểu ra vấn đề và thể hiện rõ sự hiểu biết sâu rộng của người viết.
Ở bài 9, ta được học về cách giải thích nghĩa của từ. Bài học này chỉ ra 3 cách chính để giải thích nghĩa của từ gồm trình bày khái niệm mà từ đó biểu thị, nêu từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, làm rõ nghĩa từng yếu tố. Sử dụng linh hoạt các cách giải thích nghĩa của từ không chỉ giúp bài viết của chúng ta trở lên sinh động mà nó còn giúp cho việc giải thích được rõ ràng hơn.
5
Câu 5 (trang 122, SGK Ngữ Văn 11, tập hai):
Nêu những kiều bài viết và yêu cầu của từng kiểu bài đã được thực hành trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
Phương pháp giải:
Xem lại các văn bản đã học
Chú ý kiểu bài viết và yêu cầu của từng kiểu
Lời giải chi tiết:
6
Câu 6 (trang 122, SGK Ngữ Văn 11, tập hai):
Liệt kê các nội dung hoạt động của phần Nói và nghe được thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai và cho biết ý nghĩa của từng nội dung hoạt động đó.
Phương pháp giải:
Xem lại các văn bản đã học
Chú ý nội dung và ý nghĩa hoạt động đó
Lời giải chi tiết:
Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn chi tiết
Bài học "Hệ thống hóa kiến thức đã học" trong SGK Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố và mở rộng kiến thức mà học sinh đã tiếp thu trong suốt quá trình học tập. Bài học này không chỉ giúp học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về các thể loại văn học, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp kiến thức.
I. Mục tiêu chính của bài học
Mục tiêu chính của bài học này là:
- Hệ thống hóa kiến thức về các thể loại văn học đã học (thơ, văn xuôi, kịch).
- Ôn tập kiến thức về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn 11 tập 2.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp kiến thức.
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Nội dung chi tiết
1. Hệ thống hóa kiến thức về các thể loại văn học
Trong chương trình Ngữ văn 11 tập 2, học sinh đã được làm quen với ba thể loại văn học chính: thơ, văn xuôi và kịch. Mỗi thể loại có những đặc điểm riêng biệt về hình thức và nội dung:
- Thơ: Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm, nhịp điệu và vần điệu để diễn tả cảm xúc, suy tư của tác giả.
- Văn xuôi: Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, gần gũi với đời sống để kể chuyện, miêu tả, biểu đạt ý kiến.
- Kịch: Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, hành động của nhân vật để tái hiện cuộc sống và thể hiện các vấn đề xã hội.
2. Ôn tập kiến thức về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Chương trình Ngữ văn 11 tập 2 giới thiệu nhiều tác giả, tác phẩm tiêu biểu của nền văn học Việt Nam và thế giới. Một số tác phẩm tiêu biểu cần được ôn tập lại bao gồm:
- Tản văn: "Hồ Chí Minh và phong cách làm việc" của Lê Anh Tràng.
- Thơ: Các bài thơ của Xuân Diệu, Huy Cận, Lưu Trọng Lư.
- Văn xuôi: Các đoạn trích trong "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài.
3. Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp kiến thức
Để nắm vững kiến thức đã học, học sinh cần rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp kiến thức. Ví dụ, khi phân tích bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử, học sinh cần:
- Phân tích hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu của bài thơ.
- So sánh bài thơ với các bài thơ khác của Hàn Mặc Tử.
- Đối chiếu bài thơ với bối cảnh lịch sử, văn hóa của thời đại.
- Tổng hợp các kiến thức đã phân tích để hiểu sâu sắc hơn về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
III. Luyện tập và Vận dụng
Để củng cố kiến thức đã học, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
- Lập bảng hệ thống hóa kiến thức về các thể loại văn học đã học.
- Viết bài luận ngắn phân tích một tác phẩm văn học tiêu biểu.
- Thực hiện các bài tập trắc nghiệm, tự luận về kiến thức ngữ văn.
IV. Kết luận
Bài học "Hệ thống hóa kiến thức đã học" là cơ hội để học sinh nhìn lại quá trình học tập của mình, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra sắp tới. Việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp kiến thức là yếu tố quan trọng để học sinh đạt kết quả tốt trong môn Ngữ văn.
Hy vọng bài soạn này sẽ giúp các em học sinh học tập hiệu quả và đạt được kết quả tốt nhất!