Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho học sinh lớp 12. Đề thi được biên soạn theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong đề thi chính thức.
tusach.vn cung cấp đề thi này kèm theo đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải đề.
Đề bài
Cho hàm số f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
- A.
\(( - \infty ;0)\)
- B.
\((0;2)\)
- C.
\((2; + \infty )\)
- D.
\(\mathbb{R}\)
Đường cong dưới đây là đồ thị hàm số nào?

- A.
\(y = {x^3} - 3x + 2\)
- B.
\(y = - {x^3} - {x^2} + 1\)
- C.
\(y = {x^2} + x + 1\)
- D.
\(y = - {x^3} - 3x + 2\)
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên [-1;1] là:
- A.
y = 2
- B.
y = 1
- C.
x = 2
- D.
y = 0
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = 1
- B.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = -1
- C.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = 1
- D.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = -1
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Đường tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng:
- A.
y = x - 4
- B.
y = x + 4
- C.
y = 4x
- D.
y = 4
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là:
- A.
(1;0)
- B.
(0;-1)
- C.
(1;1)
- D.
(-1;1)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - \overrightarrow b \)
- B.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - k\overrightarrow b \)
- C.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a \overrightarrow b \)
- D.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a + k\overrightarrow b \)
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R?
- A.
\(y = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\)
- B.
\(y = {x^3} - 3x - 5\)
- C.
\(y = - {x^3} - 2x - 5\)
- D.
\(y = {x^2} + 4\)
Giá trị lớn nhất của hàm số \({(x - 2)^2}.{e^x}\) trên đoạn \([0;3]\) bằng:
- A.
0
- B.
4
- C.
\(e\)
- D.
\({e^3}\)
Quan sát bảng biến thiên và cho biết bảng biến thiên đó là của hàm số nào.

- A.
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 3}}\)
- B.
\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\)
- C.
\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\)
- D.
\(y = \frac{{3x - 2}}{{x - 1}}\)
Đồ thị dưới đây là của hàm số nào?

- A.
\(y = - \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 1\)
- B.
\(y = - {x^3} - 3{x^2} + 1\)
- C.
\(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 1\)
- D.
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\)
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \) bằng:
- A.
\({a^2}\)
- B.
\(2{a^2}\)
- C.
\(4{a^2}\)
- D.
\(8{a^2}\)
Cho hàm số f(x) xác định trên R có bảng biến thiên như sau:

a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (0;2) và (2;3)
b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 5
c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3
d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận
Cho hàm số \({e^x} - 2x + 3\).
a) Hàm số đã cho nghịch biến trên R
b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2
c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;4)
d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.
a) Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \)
b) Vecto đối của vecto \(\overrightarrow {A'A} \) là \(\overrightarrow {B'B} \)
c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {A'B'} \)
d) \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A} \)
Cho tứ diện ABCD có BA, BC, BD đôi một vuông góc và BA = BC = BD = 1. Gọi I là trung điểm của AC.
a) \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \)
b) \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA} = - 1\)
c) \(\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2}\)
d) \(\left( {\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} } \right) = {120^o}\)
Giả sử hàm số \({x^3} - 3{x^2} + 4\) đạt cực đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b. Giá trị của biểu thức a – 2b bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên dưới, cho biết M là vị trí của máy bay, OM = 14, \(\widehat {NOB} = {32^o}\), \(\widehat {MOC} = {65^o}\). Khi đó, tọa độ điểm M có dạng (a;b;c), tính a + b + c (làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BB’. Cos của góc hợp bởi MN và AC’ bằng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính \(a + b\).
Đáp án:
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?
Đáp án:
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \((a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị là đường cong như hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

Đáp án:
Tìm hai số có hiệu là 13 sao cho tích của chúng bé nhất. Tổng hai số đó bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Lời giải và đáp án
Cho hàm số f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
- A.
\(( - \infty ;0)\)
- B.
\((0;2)\)
- C.
\((2; + \infty )\)
- D.
\(\mathbb{R}\)
Đáp án : B
Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.
Quan sát bảng biến thiên thấy y’ < 0 trên khoảng (0;2) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2).
Đường cong dưới đây là đồ thị hàm số nào?

- A.
\(y = {x^3} - 3x + 2\)
- B.
\(y = - {x^3} - {x^2} + 1\)
- C.
\(y = {x^2} + x + 1\)
- D.
\(y = - {x^3} - 3x + 2\)
Đáp án : A
Quan sát đồ thị và nhận xét.
Đồ thị có hai cực trị nên là hàm số bậc ba. Nhánh cuối của đồ thị đi lên nên a > 0.
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên [-1;1] là:
- A.
y = 2
- B.
y = 1
- C.
x = 2
- D.
y = 0
Đáp án : A
Quan sát đồ thị và nhận xét.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất y = 2.
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = 1
- B.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = -1
- C.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = 1
- D.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = -1
Đáp án : C
Quan sát đồ thị và nhận xét.
Quan sát bảng biến thiên thấy đường tiệm cận đứng có hoành độ bằng 1, đường tiệm cận ngang có tung độ bằng 1 nên tiệm cận đứng là x = 1, tiệm cận ngang là y = 1.
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Đường tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng:
- A.
y = x - 4
- B.
y = x + 4
- C.
y = 4x
- D.
y = 4
Đáp án : A
Tìm 2 điểm mà tiệm cận xiên đi qua, từ đó tìm ra phương trình đường tiệm cận xiên.
Quan sát đồ thị thấy điểm A(4;0) và điểm B(0;-4) thuộc đường tiệm cận xiên, suy ra phương trình đường tiệm cận xiên là y = x – 4.
Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới đây:

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là:
- A.
(1;0)
- B.
(0;-1)
- C.
(1;1)
- D.
(-1;1)
Đáp án : D
Tìm giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
Quan sát đồ thị thấy giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (-1;1) suy ra tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là (-1;1).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - \overrightarrow b \)
- B.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a - k\overrightarrow b \)
- C.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a - \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a \overrightarrow b \)
- D.
Với hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k(\overrightarrow a + \overrightarrow b ) = k\overrightarrow a + k\overrightarrow b \)
Đáp án : D
Dựa vào lí thuyết phép cộng (trừ) và phép nhân vecto với một số.
Theo lý thuyết, ta chọn D.
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R?
- A.
\(y = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\)
- B.
\(y = {x^3} - 3x - 5\)
- C.
\(y = - {x^3} - 2x - 5\)
- D.
\(y = {x^2} + 4\)
Đáp án : C
Xét tập xác định và y’ của từng hàm số.
Hàm số phải có \(y' < 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\). Chỉ có đáp án C thỏa mãn vì \(y' = - 3{x^2} - 2 < 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \({(x - 2)^2}.{e^x}\) trên đoạn \([0;3]\) bằng:
- A.
0
- B.
4
- C.
\(e\)
- D.
\({e^3}\)
Đáp án : D
Lập bảng biến thiên và tìm GTLN.
\(y = {(x - 2)^2}.{e^x}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = 2(x - 2).{e^x} + {(x - 2)^2}.{e^x} = (x - 2).{e^x}.[2 + (x - 2)] = x.(x - 2).{e^x}\)
\(y' = 0\) suy ra x = 0 hoặc x = 2.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \({(x - 2)^2}.{e^x}\) trên đoạn \([0;3]\) bằng \({e^3}\).
Quan sát bảng biến thiên và cho biết bảng biến thiên đó là của hàm số nào.

- A.
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 3}}\)
- B.
\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\)
- C.
\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\)
- D.
\(y = \frac{{3x - 2}}{{x - 1}}\)
Đáp án : A
Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.
Quan sát bảng biến thiên thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 1\) nên tiệm cận ngang của đồ thị là y = 1, ta loại đáp án D.
Quan sát bảng biến thiên thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị là x = 3, ta loại đáp án B và C.
Đồ thị dưới đây là của hàm số nào?

- A.
\(y = - \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 1\)
- B.
\(y = - {x^3} - 3{x^2} + 1\)
- C.
\(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 1\)
- D.
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\)
Đáp án : D
Ta sử dụng cách xác định đồ thị hàm số bậc ba.
Từ hình vẽ tìm một số điểm thuộc đồ thuh hàm số rồi thay tọa độ vào từng đáp án để loại trừ.
Từ hình vẽ ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \) nên loại A, B.
Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (2;-3) nên thay x = 2; y = -3 vào hai hàm số C, D chỉ thấy hàm số D thỏa mãn.
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \) bằng:
- A.
\({a^2}\)
- B.
\(2{a^2}\)
- C.
\(4{a^2}\)
- D.
\(8{a^2}\)
Đáp án : B
Áp dụng công thức tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian.
\(\cos \left( {\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} \Leftrightarrow \cos {60^o} = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{2a.2a}} \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = 4{a^2}.\cos {60^o} = 2{a^2}.\)
Cho hàm số f(x) xác định trên R có bảng biến thiên như sau:

a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (0;2) và (2;3)
b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 5
c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3
d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận
a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (0;2) và (2;3)
b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 5
c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3
d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận
Quan sát đồ bảng biến thiên và nhận xét.
a) Sai. Hàm số f(x) nghịch biên trên (0;2) và đồng biến (2;3).
b) Sai. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 3 (x = 0, x = 2, x = 3).
c) Đúng. Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 3.
d) Đúng. Đồ thị hàm số liên tục trên và không có tiệm cận.
Cho hàm số \({e^x} - 2x + 3\).
a) Hàm số đã cho nghịch biến trên R
b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2
c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;4)
d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ
a) Hàm số đã cho nghịch biến trên R
b) Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2
c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;4)
d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ
Lập bảng biến thiên và nhận xét.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = {e^x} - 2\).
Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow {e^x} - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \ln 2\).
Ta có bảng biến thiên:

a) Sai. Hàm số f(x) nghịch biên trên \(( - \infty ;\ln 2)\) và đồng biến trên \((\ln 2; + \infty )\).
b) Đúng. Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = ln2.
c) Đúng. Vì khi x = 0 thì y = 4, đồ thị đi qua điểm có tọa độ (0;4).
d) Đúng. Vì gốc tọa độ O(0;0) thay vào hàm số thấy không thỏa mãn.
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.
a) Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \)
b) Vecto đối của vecto \(\overrightarrow {A'A} \) là \(\overrightarrow {B'B} \)
c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {A'B'} \)
d) \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A} \)
a) Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \)
b) Vecto đối của vecto \(\overrightarrow {A'A} \) là \(\overrightarrow {B'B} \)
c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {A'B'} \)
d) \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A} \)
Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto và lý thuyết các vecto bằng nhau, các vecto đối nhau.

a) Đúng. Các vecto bằng với vecto \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {A'B'} \) vì chúng cùng phương, cùng chiều và cùng độ dài.
b) Sai. Hai vecto \(\overrightarrow {A'A} \),\(\overrightarrow {B'B} \) cùng chiều nên không phải vecto đối nhau.
c) Đúng. Vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {A'B'} \).
d) Sai. Vì \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CC'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AC'} \).
Cho tứ diện ABCD có BA, BC, BD đôi một vuông góc và BA = BC = BD = 1. Gọi I là trung điểm của AC.
a) \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \)
b) \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA} = - 1\)
c) \(\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2}\)
d) \(\left( {\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} } \right) = {120^o}\)
a) \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \)
b) \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA} = - 1\)
c) \(\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} = - \frac{1}{2}\)
d) \(\left( {\overrightarrow {BI} .\overrightarrow {CD} } \right) = {120^o}\)
Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto và lý thuyết các vecto bằng nhau, các vecto đối nhau, góc giữa hai vecto.
a) Đúng. Vì \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BC} \) (luôn đúng)
b) Sai. Vì các vecto \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} \) đôi một vuông góc với nhau nên tích vô hướng của chúng bằng 1.
c) Đúng. Gọi M là trung điểm của AD, ta có \(IM = BM = BI = \frac{{DC}}{2}\) nên tam giác BMI đều.
Suy ra \(\widehat {MIB} = {60^o} = \left( {\overrightarrow {IM} ,\overrightarrow {IB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {IB} } \right) \Rightarrow \cos {60^o} = \cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {IB} } \right)\)
\( \Rightarrow - \cos {60^o} = \cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {BI} } \right) \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {BI} } \right) = \frac{{ - 1}}{2}\).\(\)
d) Đúng. Vì \(\cos \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {BI} } \right) = \frac{{ - 1}}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {CD} .\overrightarrow {BI} } \right) = {120^o}\).
Giả sử hàm số \({x^3} - 3{x^2} + 4\) đạt cực đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b. Giá trị của biểu thức a – 2b bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
- Tính y’, tìm các nghiệm của y’ = 0
- Lập bảng biến thiên, tìm điểm cực đại, cực tiểu của hàm số
\(y' = 3{x^2} - 6x\).
\(y' = 0\) khi x = 0 hoặc x = 2.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 0, đạt cực tiểu tại x = 2.
\( \Rightarrow a = 0,b = 2 \Rightarrow a - 2b = 0 - 2.2 = - 4\).
Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ tọa độ Oxyz được thiết lập như hình bên dưới, cho biết M là vị trí của máy bay, OM = 14, \(\widehat {NOB} = {32^o}\), \(\widehat {MOC} = {65^o}\). Khi đó, tọa độ điểm M có dạng (a;b;c), tính a + b + c (làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án:
Đáp án:
Điểm M có hoành độ bằng OA, tung độ bằng OB và cao độ bằng OC.
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính OA, OB, OC.
Ta có:
\(c = OC = OM.\cos {65^o} = 14.\cos {65^o}\).
\(b = OB = ON.\cos {32^o} = OM.\sin {65^o}.\cos {32^o} = 14.\sin {65^o}.\cos {32^o}\).
\(a = OA = ON.\cos ({90^o} - {32^o}) = OM\sin {65^o}.\cos {58^o} = 14.\sin {65^o}.\cos {58^o}\).
Vậy \(a + b + c \approx 23,4\).
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BB’. Cos của góc hợp bởi MN và AC’ bằng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính \(a + b\).
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.

Gọi độ dài cạnh hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ là x.
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho \(O \equiv A,B \in Ox,D \in Oy,A' \in Oz\).
Khi đó, tọa độ các đỉnh là: \(A(0;0;0),B(a;0;0),D(0;x;0),A'(0;0;x),B'(x;0;x),C(x,x,x)\).
M là trung điểm của AD suy ra \(M\left( {0;\frac{x}{2};0} \right)\).
N là trung điểm của BB’ suy ra \(N\left( {x;0;\frac{x}{2}} \right)\).
Do đó, \(\overrightarrow {MN} = \left( {x; - \frac{x}{2};\frac{x}{2}} \right)\) và \(\overrightarrow {AC'} = \left( {x;x;x} \right)\).
Ta có: \(\cos \left( {MN,AC'} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {AC'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {AC'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC'} } \right|}} = \frac{{{x^2}}}{{x\sqrt 3 .x.\frac{{\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
\( \Rightarrow a = 2,b = 3 \Rightarrow a + b = 2 + 3 = 5\).
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?
Đáp án:
Đáp án:
Tìm sản lượng thu hoạch theo số cá trên một đơn vị diện tích, lập bảng biến thiên cho hàm số đó rồi tìm giá trị lớn nhất.
Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì sau một vụ, số cá trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ trung bình nặng \(f(n) = nP(n) = 480n - 20{n^2}\) (gam).
Xét hàm số \(f(x) = 480x - 20{x^2};x \in (0; + \infty )\).
Ta có: \(f'(x) = 480 - 40x = 0 \Leftrightarrow x = 12.\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, hàm f đạt giá trị lớn nhất tại x = 12. Từ đó, f(n) đạt giá trị lớn nhất tại n = 12.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \((a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị là đường cong như hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

Đáp án:
Đáp án:
Quan sát đồ thị và nhận xét.
Quan sát đồ thị, thấy: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \) suy ra \(a < 0\).
Gọi \({x_1},{x_2}\) lần lượt là hai điểm cực trị của hàm số đã cho \(({x_1} < {x_2})\).
Quan sát đồ thị, thấy \({x_1} + {x_2} > 0\) nên \(ab < 0\). Mà a < 0 suy ra b > 0.
Quan sát đồ thị, thấy \({x_1}.{x_2} > 0\) nên \(ac > 0\). Mà a < 0 suy ra c < 0.
Đồ thị hàm số giao trục tung tại điểm có tung độ \(d\) nằm phía trên trục hoành suy ra \(d > 0\).
Vậy, trong các số \(a,b,c,d\) có hai số \(b,d\) dương.
Tìm hai số có hiệu là 13 sao cho tích của chúng bé nhất. Tổng hai số đó bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Ứng dụng đạo hàm và sử dụng bảng biến thiên.
Gọi một trong hai số phải tim là x, số kia là x + 13.
Xét tích \(P(x) = x(13 + x)\).
Ta có \(P'(x) = 2x + 13 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 13}}{2}\).
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta có \(\min P(x) = P\left( {\frac{{ - 13}}{2}} \right) = \frac{{ - 169}}{4}\). Vậy tích hai số bé nhất khi một số là \(\frac{{ - 13}}{2}\) và số kia là \(\frac{{13}}{2}\). Tổng của chúng bằng 0.
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1: Tổng quan và tầm quan trọng
Kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 12 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một nửa học kỳ. Đây là cơ hội để học sinh tự kiểm tra, rà soát lại những kiến thức đã học và xác định những phần còn yếu để tập trung ôn luyện. Đề thi giữa kỳ 1 Toán 12 - Đề số 1 tại tusach.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này, cung cấp một bài kiểm tra toàn diện và chính xác.
Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 thường bao gồm các nội dung sau:
- Đại số: Hàm số bậc hai, phương trình và bất phương trình bậc hai, dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân.
- Hình học: Vectơ, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ vuông góc trong không gian.
- Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân (tùy theo chương trình học).
Đề số 1 tại tusach.vn được xây dựng dựa trên cấu trúc này, đảm bảo tính bao quát và sát với đề thi thực tế.
Tại sao nên luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 của tusach.vn?
- Đáp án chi tiết: Mỗi câu hỏi đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tránh những sai lầm thường gặp.
- Cấu trúc chuẩn: Đề thi được biên soạn theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh làm quen với định dạng đề thi thực tế.
- Đa dạng câu hỏi: Đề thi bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Dễ dàng tải về: Học sinh có thể dễ dàng tải đề thi về máy tính hoặc điện thoại để luyện tập mọi lúc mọi nơi.
Hướng dẫn làm bài thi giữa kì 1 Toán 12 hiệu quả
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 12, học sinh nên:
- Ôn tập kiến thức: Nắm vững các khái niệm, định lý và công thức quan trọng.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
- Phân bổ thời gian hợp lý: Trong quá trình làm bài, hãy phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
- Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại kỹ lưỡng để tránh những sai sót không đáng có.
Tusach.vn – Nguồn tài liệu ôn thi Toán 12 uy tín
tusach.vn là một trong những website hàng đầu cung cấp tài liệu ôn thi Toán 12 uy tín và chất lượng. Chúng tôi luôn cập nhật những đề thi mới nhất, đáp án chi tiết và các bài giảng hay để giúp học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.
Bảng so sánh các dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 12
| Dạng bài tập | Mức độ khó | Tỷ lệ xuất hiện |
|---|---|---|
| Hàm số bậc hai | Trung bình | 30% |
| Phương trình và bất phương trình bậc hai | Trung bình - Khó | 25% |
| Vectơ | Dễ - Trung bình | 20% |
| Đạo hàm | Khó | 15% |
| Các dạng bài tập khác | Dễ - Khó | 10% |
Hãy truy cập tusach.vn ngay hôm nay để tải đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 1 và bắt đầu luyện tập!