Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng:
\(\left\{ {{\text{x}} \in \mathbb{Q}\left| {{{\text{x}}^{\text{2}}} - 4x + 2 = 0} \right.} \right\}\).
Cách viết nào sau đây thể hiện tập hợp \(A\) bằng \(B\)?
\(A > B\).
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { – 1;3} \right)\) và \(B = \left[ {1;5} \right]\). Giao của A và B là tập hợp nào sau đây?
\(\left[ {1;3} \right]\).
Tìm các phần tử của tập hợp: \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}/2{x^2} – 5x + 3 = 0} \right\}\).
X =\(\left\{ 0 \right\}\).
Cho \(A = \left\{ {1;5} \right\};B = \left\{ {1;3;5} \right\}.\)Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau
\(A \cap B = \left\{ 1 \right\}.\)
Cho tập hợp \(C = \left\{ {x \in R\left| {2 < x \leqslant 7} \right.} \right\}\). Tập hợp \(C\) được viết dưới dạng nào?
\(C = \left[ {2;7} \right)\).
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
\(\mathbb{Q} \cup {\mathbb{N}^*} = {\mathbb{N}^*}\).
Cho các khoảng \(A = \left( { – 2;2} \right);\;B = \left( { – 1; – \infty } \right);\;C = \left( { – \infty ;\frac{1}{2}} \right)\). Khi đó tập hợp \(A \cap B \cap C\) bằng:
\(\left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 1 < x \leqslant \frac{1}{2}} \right.} \right\}.\)
Trong các tập sau đây, tập hợp nào có đúng hai tập hợp con?
\(\left\{ {\emptyset ;x;y} \right\}\).
Cho các tập họp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { – 3 < x < 3} \right.} \right\};B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 1 \leqslant x \leqslant 5} \right.} \right\};C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {\left| x \right| \geqslant 2} \right.} \right\}\). Xác định các tập hợp \(A \cap B \cap C\)
\(\left[ { - 1;3} \right)\).
Kết quả: