Logo

Trắc Nghiệm Online Bài Mệnh Đề Lớp 10 (Đề 3)

Đề Kiểm Tra: Trắc Nghiệm Online Bài Mệnh Đề Lớp 10 (Đề 3)

Câu 1:

Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó”.

Câu 2:

Cho mệnh đề “Phương trình \({x^2} – 4x + 4 = 0\) có nghiệm”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là

Câu 3:

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Câu 4:

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

Câu 5:

Cho mệnh đề: “Nếu \(a + b < 2\) thì một trong hai số \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 1”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

Câu 6:

Trong các câu sau, câu nào không là mệnh đề chứa biến ?

Câu 7:

Mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} = 3\)” khẳng định rằng:

Câu 8:

Cho mệnh đề: “Nếu 2 góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó bằng nhau”. Trong các mệnh đề sau đây, đâu là mệnh đề đảo của mệnh đề trên?

Câu 9:

Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển”.

Câu 10:

Cho \(a \in \mathbb{Z}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10

Đáp án: Trắc Nghiệm Online Bài Mệnh Đề Lớp 10 (Đề 3)

Đáp án câu 1:
B
\(\forall x \in \mathbb{R},x.1 = x\).
Đáp án câu 2:
D
Phương trình \({x^2} - 4x + 4 \ne 0\) có nghiệm.
Đáp án câu 3:
D
Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
Đáp án câu 4:
A
8 là số chính phương.
Đáp án câu 5:
A
\(a + b < 2\) là điều kiện đủ để một trong hai số \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 1.
Đáp án câu 6:
A
\(2n + 1\)chia hết cho 3.
Đáp án câu 7:
B
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng \(3\).
Đáp án câu 8:
A
Nếu 2 góc không bằng nhau thì hai góc đó không ở vị trí so le trong.
Đáp án câu 9:
C
Mọi động vật đều đứng yên.
Đáp án câu 10:
A
\(a \vdots \,3\) và \(a \vdots \,6\) thì \(a \vdots \,18\).