Giải Bài 3: Như có ai đi vắng VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Giải Bài 3: Như Có Ai Đi Vắng - VBT Tiếng Việt 3 Tập 1 (Chân Trời Sáng Tạo)
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài tập 3: Như có ai đi vắng trong Vở Bài Tập Tiếng Việt 3 tập 1, bộ sách Chân Trời Sáng Tạo.
Tusach.vn cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và hoàn thành bài tập một cách hiệu quả.
Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về gia đình. Nghe- viết: Vườn trưa (SGK, tr.128). Điền vần êch hoặc vần uêch vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần). Điền vào chỗ trống. Viết những cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau trong đoạn văn sau. Viết từ ngữ có nghĩa trái ngược với mỗi từ ngữ sau. Sử dụng 2 - 3 cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 6 để viết câu nói về đặc điểm khác nhau.
Câu 1
Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về gia đình.
PHIẾU ĐỌC SÁCH Em tóc giờ h HE G Từ dũng hợy Chỉ hoạt động: 5 Chỉ tình cảm: % Hình ảnh đẹp: si
Phương pháp giải:
Em tìm hiểu kĩ một bài văn về gia đình để điền vào Phiếu đọc sách cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Tên bài đọc: Cô chủ nhà tí hon
Tác giả: Thu Hằng
Chỉ hoạt động: chơi, nấu, chạy, nếm, nheo mắt, cười, nói, ăn, nhìn, lấy, đưa, mang,
Chỉ tình cảm: âu yếm, thú vị, khích lệ
Hình ảnh đẹp: nhờ sự động viên và chỉ dạy của ông ngoại mà cô bé Vân đã từng bước cố gắng để trở thành một cô chủ nhà tí hon.
Câu 2
Nghe - viết: Vườn trưa (SGK, tr.128).
Lời giải chi tiết:
Em lắng nghe và viết bài vào vở.
- Viết đúng chính tả.
- Viết hoa các chữ cái đầu dòng
- Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…
- Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút.
- Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
Câu 3
Điền vần êch hoặc vần uêch vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần):
E
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ sau đó điền vần và dấu thanh vào chỗ trống cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
nghuệch ngoạc
trống huếch
bạc phếch
rỗng tuếch
chênh chếch
trắng bệch
Câu 4
Điền vào chỗ trống:
a. Chữ ch hoặc tr:
Chị tre ....ải tóc bên sông
Nàng mây áo....ắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà ....ổi loẹt quẹt lom khom ....ong nhà
Trần Đăng Khoa
b. Vần ac hoặc atvà thêm dấu thanh (nếu cần)
Ve ngân khúc nh....
Gió h.... lao xao
Lũy tre x.... xào
Đồng quê bát ng....
Gia Hân
Phương pháp giải:
Em chú ý điền ch hoặc tr vào từng chỗ trống cho đúng chính tả.
Em điền vần achoặc âtvào từng chỗ trống để tạo thành từ có nghĩa phù hợp với nghĩa của câu.
Lời giải chi tiết:
a.
Chị trechải tóc bên sông
Nàng mây áotrắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà
Trần Đăng Khoa
b.
Ve ngân khúc nhạc
Gió hát lao xao
Lũy tre xạc xào
Đồng quê bát ngát
Gia Hân
Câu 5
Viết những cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau trong đoạn văn sau:
Giá sách được bài trí so le: ngăn cao, ngăn thấp, ngăn rộng, ngăn hẹp. Những cuốn sách dày, mỏng đứng cạnh nhau. Trên cùng là hai bức tranh một lớn, một bé. Nhưng tất cả đều hài hoà, gọn gàng, đẹp mắt.
Phúc Quảng
M: cao - thấp
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ và tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
cao - thấp
rộng - hẹp
dày - mỏng
lớn - bé
Câu 6
Viết từ ngữ có nghĩa trái ngược với mỗi từ ngữ sau:
x tròn 1. 2 Z r; NHI sang tục SEN :m-----% Ể : : h
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ và tìm những từ có nghĩa trái ngược với các từ trên cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
tròn - méo
lớn - bé
nóng - lạnh
cao - thấp
tươi - héo
chín - xanh
Câu 7
Sử dụng 2 - 3 cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 6 để viết câu nói về đặc điểm khác nhau:
a. Giữa các đồ dùng trong nhà
M: Cốc uống nước thì lớn còn cốc uống trà thì bé.
b. Giữa các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên
M: Cây dừa thì cao còn cây chanh thì thấp.
Phương pháp giải:
Em sử dụng các cặp từ trái nghĩa ở bài tập số 6 để đặt câu nói về đặc điểm khác nhau cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Giữa các đồ dùng trong nhà
Ghế của anh thì cao còn của em thì thấp.
Bát của bố thì lớn, bát của con thì bé.
b. Giữa các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên.
Mùa hè thì nóng, mùa đông thì lạnh.
Quả xoài chín thơm lừng còn quả cam còn xanh chưa hái được.
Giải Bài 3: Như Có Ai Đi Vắng - VBT Tiếng Việt 3 Tập 1 (Chân Trời Sáng Tạo)
Bài 3: Như có ai đi vắng trong VBT Tiếng Việt 3 tập 1, bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, là một bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và trả lời câu hỏi. Bài tập này giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung bài đọc, cách diễn đạt cảm xúc của nhân vật và rèn luyện khả năng tư duy, phân tích.
Nội dung chính của bài đọc "Như có ai đi vắng"
Bài đọc "Như có ai đi vắng" kể về tình cảm của bé Thu đối với bà ngoại. Bà ngoại của bé Thu rất yêu thương bé, luôn chăm sóc và quan tâm đến bé. Khi bà ngoại đi vắng, bé Thu cảm thấy rất buồn và nhớ bà. Bài đọc thể hiện tình cảm gia đình sâu sắc và ý nghĩa.
Hướng dẫn giải chi tiết các câu hỏi trong VBT Tiếng Việt 3 tập 1 - Bài 3
Dưới đây là phần giải chi tiết các câu hỏi trong VBT Tiếng Việt 3 tập 1, bài 3: Như có ai đi vắng. Các em có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về cách trả lời và hoàn thành bài tập một cách tốt nhất.
- Câu 1: Tìm những từ ngữ tả cảnh vật, con người trong bài.
Đáp án: Cảnh vật: nắng vàng, cây cối, sân nhà. Con người: bà ngoại, bé Thu.
- Câu 2: Vì sao bé Thu cảm thấy như có ai đi vắng?
Đáp án: Bé Thu cảm thấy như có ai đi vắng vì bà ngoại của bé đi vắng. Bé rất yêu thương bà ngoại và luôn muốn ở gần bà.
- Câu 3: Kể lại những việc bé Thu đã làm khi bà ngoại đi vắng.
Đáp án: Khi bà ngoại đi vắng, bé Thu đã: đi khắp nhà tìm bà, gọi bà nhưng không thấy, cảm thấy buồn và nhớ bà.
- Câu 4: Em có đồng ý với ý kiến của bạn Lan không? Vì sao? (Nếu bài tập có ý kiến của bạn Lan)
(Phần này cần dựa vào nội dung cụ thể của bài tập để trả lời)
Mở rộng và củng cố kiến thức
Để hiểu sâu hơn về bài đọc, các em có thể thực hiện các hoạt động sau:
- Kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
- Vẽ tranh minh họa cho bài đọc.
- Tìm hiểu thêm về các bài thơ, câu chuyện có cùng chủ đề về tình cảm gia đình.
Lưu ý khi làm bài tập
Khi làm bài tập, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài và yêu cầu của bài tập.
- Hiểu rõ nội dung của bài đọc.
- Trả lời câu hỏi một cách chính xác và đầy đủ.
- Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc.
Tusach.vn hy vọng với lời giải chi tiết này, các em sẽ học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Tiếng Việt. Chúc các em học tốt!
Tóm tắt nội dung chính
Bài 3: Như có ai đi vắng, VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo, là bài học ý nghĩa về tình cảm gia đình. Bài tập giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, trả lời câu hỏi và thể hiện cảm xúc cá nhân.