Giải Bài 3: Hai bàn tay em VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Giải Bài 3: Hai bàn tay em - VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với lời giải chi tiết bài tập 3: Hai bàn tay em trong Vở bài tập Tiếng Việt 3 tập 1, bộ sách Chân trời sáng tạo.
Tusach.vn cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và hoàn thành bài tập một cách hiệu quả.
Viết vào Phiếu đọc sách những thông tin chính sau khi đọc một bài đọc về thiếu nhi. Nghe- viết: Đường đến trường. Điền tiếng có chữ d hoặc chữ gi vào chỗ trống. Viết 3-4 từ ngữ. Tìm các sự vật được so sánh với nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau. Viết 1 – 2 câu có hình ảnh so sánh.
Câu 1
Viết vào Phiếu đọc sách những thông tin chính sau khi đọc một bài đọc về thiếu nhi.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên người đọc: Ễ
Tên sách, bộ có bài đọc:
Nội dung:
Phương pháp giải:
Em tìm hiểu kĩ một bài một bài đọc về thiếu nhi để điền vào Phiếu đọc sách cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
- Tên bài đọc: Đường đến trường
- Tác giả: Vân Long
- Tên sách, báo có bài đọc: Hoa học trò
- Nội dung: Bài đọc nói về con đường đến trường của các bạn nhỏ vùng cao. Con đường đến trường khó khăn và vất vả vì đường lầy lội và trơn trượt, nhiều sỏi đá. Thế nhưng, các bạn nhỏ đều rất ham học, vượt đoạn đường dài đến trường và chẳng nghỉ buổi học nào.
Câu 2
Nghe - viết: Đường đến trường
Lời giải chi tiết:
Em lắng nghe và viết bài vào vở.
- Viết đúng chính tả.
- Viết hoa các chữ cái đầu dòng
- Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…
- Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút.
- Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
Câu 3
Điền tiếng có chữ d hoặc chữ gi vào chỗ trống:
Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ ``.
Phương pháp giải:
Em chú ý ghép các tiếng bắt đầu bằng âm d hoặc gi để tạo thành từ có nghĩa.
Lời giải chi tiết:
thúc giục
giao bài
thể dục
giàn bầu
phút giây
dày cộp
sợi dây
giày dép
Câu 4
Viết 3 - 4 từ ngữ:
a. Chứa tiếng có:
- Vần ay
M: dạy bảo
- Vần ây
M: thức dậy
b. Chứa tiếng có:
- Vần uôc
M:học thuộc
- Vần uôt
M:sáng suốt
Phương pháp giải:
Em tìm những từ ngữ chứa tiếng mà trong tiếng chứa các vần trên.
Lời giải chi tiết:
a.
- Vần ay: say sưa, máy bay, cày ruộng, bàn tay,...
- Vần ây: cây cối, xây nhà, đám mây, dây thừng ,…
b.
- Vần uôc: cuộc thi, viên thuốc, bạch tuộc, bắt buộc,…
- Vần uôt: tuột dây, sáng suốt, rét buốt, con chuột,…
Câu 5
Tìm các sự vật được so sánh với nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Hoa hồng hồng nụ
Cánh tròn ngón xinh.
Huy Cận
b. Ở cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
c. Chiếc nhãn vở tựa như một đám mây xinh xắn.
d. Mỗi bông hoa phượng là một đốm lửa đỏ rực.
Sự vật 1 | Từ ngữ dùng để so sánh | Sự vật 2 |
Phương pháp giải:
Em đọc các đoạn thơ và các câu trên, sau đó tìm các sự vật được so sánh với nhau và những từ ngữ dùng để so sánh.
Lời giải chi tiết:
Sự vật 1 | Từ ngữ dùng để so sánh | Sự vật 2 |
Hai bàn tay em | như | hoa đầu cành |
dấu hỏi | như | vành tai nhỏ |
Chiếc nhãn vở | tựa như | đám mây xinh xắn |
bông hoa phượng | là | đốm lửa đỏ rực |
Câu 6
Viết 1 – 2 câu có hình ảnh so sánh.
Từ ngữ dùng để so sánh.
Phương pháp giải:
Em hãy so sánh hai hình ảnh có sự tương đồng với nhau và sử dụng từ ngữ so sánh.
Lời giải chi tiết:
Tóc bà trắng như mây.
Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ.
Giải Bài 3: Hai bàn tay em - VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 3: Hai bàn tay em trong VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo là một bài học ý nghĩa, giúp học sinh hiểu được giá trị của đôi bàn tay, sự cần cù lao động và lòng biết ơn đối với những người lao động. Bài học này không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, mà còn giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống.
Nội dung chính của bài tập 3: Hai bàn tay em
Bài tập 3 tập trung vào việc giúp học sinh:
- Đọc hiểu đoạn văn về đôi bàn tay của người lao động.
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn.
- Thực hành viết lại đoạn văn theo yêu cầu.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, miêu tả và diễn đạt.
Giải chi tiết bài tập 3: Hai bàn tay em
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập 3:
Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
(Đoạn văn sẽ được chèn vào đây - ví dụ: Đoạn văn miêu tả đôi bàn tay của người nông dân, người thợ thủ công,...)
- a) Đôi bàn tay trong đoạn văn được miêu tả như thế nào?
Đáp án: Đôi bàn tay được miêu tả là chai sạn, thô ráp, đầy vết sẹo, nhưng cũng rất ấm áp và khéo léo. Chúng là biểu tượng của sự cần cù, lao động vất vả và tài năng.
- b) Em có đồng ý với ý kiến: “Đôi bàn tay là người bạn thân thiết của con người” không? Vì sao?
Đáp án: Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến này. Đôi bàn tay giúp chúng ta làm mọi việc trong cuộc sống, từ những việc nhỏ nhất đến những việc lớn lao nhất. Chúng là công cụ lao động, là phương tiện để chúng ta thể hiện tài năng và sáng tạo.
Câu 2: Tìm các từ ngữ miêu tả đôi bàn tay trong đoạn văn.
Đáp án: Các từ ngữ miêu tả đôi bàn tay trong đoạn văn là: chai sạn, thô ráp, đầy vết sẹo, ấm áp, khéo léo, cần cù,...
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (3-5 câu) miêu tả đôi bàn tay của một người thân trong gia đình em.
Đáp án: (Học sinh tự viết đoạn văn miêu tả đôi bàn tay của người thân, chú ý sử dụng các từ ngữ miêu tả phù hợp và diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.)
Lưu ý khi giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài và yêu cầu của từng câu hỏi.
- Hiểu rõ nội dung đoạn văn trước khi trả lời câu hỏi.
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả chính xác và sinh động.
- Viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc, đúng chính tả.
Tusach.vn – Đồng hành cùng con trên con đường học tập
Tusach.vn luôn đồng hành cùng các em học sinh trong quá trình học tập. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài giải chi tiết và các mẹo học tập hiệu quả. Hãy truy cập tusach.vn để được hỗ trợ tốt nhất!
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1a | Đôi bàn tay chai sạn, thô ráp,... |
| Câu 1b | Đồng ý vì... |